Bài giảng môn Địa lí Lớp 8 - Bài 14: Kinh tế Châu Á - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Vĩnh Thanh

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

(Trang 128 KHXH 8 VNEN) Quan sát hình 1, kết hợp với hiểu biết của bản thân, hãy kể tên một số ngành sản xuất công nghiệp và sản phẩm công nghiệp của châu Á.

- Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo (máy công cụ, phương tiện giao thông vận tải), điện tử... phát triển mạnh ờ Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan...

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (may mặc, dệt, chế biến thực phẩm vv...) phát triển ở hầu hết các nước.

- Ngày nay, các hoạt động dịch vụ (giao thông vận tải, thương mại, viễn thông, du lịch...) được các nước rất coi trọng. Nhật Bản, Xin-ga-po, Hàn Quốc là những nước có ngành dịch vụ phát triển cao.

ppt 26 trang Hòa Minh 12/06/2023 3580
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Địa lí Lớp 8 - Bài 14: Kinh tế Châu Á - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Vĩnh Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng môn Địa lí Lớp 8 - Bài 14: Kinh tế Châu Á - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Vĩnh Thanh

Bài giảng môn Địa lí Lớp 8 - Bài 14: Kinh tế Châu Á - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Vĩnh Thanh
i của một số quốc gia châu Á. 
Quốc gia 
Cơ cấu GDP % 
GDP 
(Tỉ USD) 
GDP/người 
(USD) 
Nông 
nghiệp 
Công nghiệp 
Dịch vụ 
Trung Quốc 
10,0 
43,9 
46,1 
9240,27 
6807 
Hàn Quốc 
2,3 
38,6 
59,1 
1304,55 
25977 
Xin-ga-po 
0,0 
25,1 
74,9 
297,94 
55182 
Việt Nam 
18,0 
33,2 
48,8 
171,19 
1907 
Nê-pan 
35,1 
15,7 
49,2 
19,29 
694 
Cam-pu-chia 
33,5 
25,6 
40,9 
15,23 
1007 
So sánh về GDP và GDP/người của một số quốc gia châu Á. 
- Trung Quốc: Đạt 9240,27 tỉ USD: Đứng vị trí thứ 1 nhưng GDP/người là 6807 - vị trí thứ 3 
- Hàn Quốc: Đạt 1304,55 tỉ USD: Đứng vị trí thứ 2 nhưng GDP/người là 25977 - vị trí thứ 2 
- Xin-ga-po: Đạt 297,94 tỉ USD: Đứng vị trí thứ 3 nhưng GDP/người là 55182 - vị trí thứ 1 
- Việt Nam: Đạt 171,19 tỉ USD: Đứng vị trí thứ 4 nhưng GDP/người là 1907 - vị trí thứ 4 
- Nê-pan: Đạt 19,29 tỉ USD: Đứng vị trí thứ 5 nhưng GDP/người là 694 - vị trí thứ 6 
- Cam-pu-chia: Đạt 15,23 tỉ USD: Đứng vị trí thứ 6 nhưng GDP/ng...hiệp 
Công nghiệp 
Dịch vụ 
Trung Quốc 
10,0 
43,9 
46,1 
9240,27 
6807 
Hàn Quốc 
2,3 
38,6 
59,1 
1304,55 
25977 
Xin-ga-po 
0,0 
25,1 
74,9 
297,94 
55182 
Việt Nam 
18,0 
33,2 
48,8 
171,19 
1907 
Nê-pan 
35,1 
15,7 
49,2 
19,29 
694 
Cam-pu-chia 
33,5 
25,6 
40,9 
15,23 
1007 
Bảng 1. Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội của một số quốc gia châu Á. 
Quốc gia 
Cơ cấu GDP % 
GDP 
(Tỉ USD) 
GDP/người 
(USD) 
Nông 
nghiệp 
Công nghiệp 
Dịch vụ 
Trung Quốc 
10,0 
43,9 
46,1 
9240,27 
6807 
Hàn Quốc 
2,3 
38,6 
59,1 
1304,55 
25977 
Xin-ga-po 
0,0 
25,1 
74,9 
297,94 
55182 
Việt Nam 
18,0 
33,2 
48,8 
171,19 
1907 
Nê-pan 
35,1 
15,7 
49,2 
19,29 
694 
Cam-pu-chia 
33,5 
25,6 
40,9 
15,23 
1007 
 Nhận xét về GDP và GDP/người của một số quốc gia châu Á: 
 Có thể thấy, kinh tế châu Á phát triển không đều. Nước có bình quân 
GDP/người cao nhất (Xin-ga-po) gấp nước có GDP/người thấp nhất (Nê-pan) là 79,51 lần. Dễ dàng nhận thấy sự chênh lệch về sự phát triển kinh tế của hai nước nằm trong cùng một châu lục. 
BÀI 14. KINH TẾ CHÂU Á 
B. Hoạt động hình thành kiến thức: 
1. Tìm hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội: 
Bảng 1. Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội của một số quốc gia châu Á. 
Quốc gia 
Cơ cấu GDP % 
GDP 
(Tỉ USD) 
GDP/người 
(USD) 
Nông 
nghiệp 
Công nghiệp 
Dịch vụ 
Trung Quốc 
10,0 
43,9 
46,1 
9240,27 
6807 
Hàn Quốc 
2,3 
38,6 
59,1 
1304,55 
25977 
Xin-ga-po 
0,0 
25,1 
74,9 
297,94 
55182 
Việt Nam 
18,0 
33,2 
48,8 
171,19 
1907 
Nê-pan 
35,1 
15,7 
49,2 
19,29 
694 
Cam-pu-chia 
33,5 
25,6 
40,9 
15,23 
1007 
 Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP (%) của các nư­ớc thu nhập cao khác với nước thu nhập thấp ở chỗ nào? 
 - Ở các nước nước thu nhập cao: nông nghiệp chỉ chiếm tỉ trọng rất thấp hoặc không đáng kể trong cơ cấu GDP ( Hàn Quốc : 2,3; Xin-ga-po : 0,0%) 
 - Ở các nước thu nhập thấp: nông nghiệp chiếm tỉ t...nh tế khá cao 
Công nghiệp hoá nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng. 
Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Việt Nam,... 
Nước đang phát triển 
Nông nghiệp phát triển chủ yếu 
Nê-pan, Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma, Băng-la- đét,... 
Những nước giàu, nhưng trình độ phát triển kinh tế - xã hội chưa cao 
Nhờ có nguồn dầu khí phong phú 
Bru-nây, Cô-oét, A-rập Xê-út,... 
Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của châu Á. 
+ Tốc độ phát triển kinh tế cao. 
+ Trình độ phát triển giữa các quốc gia, các vùng miền có sự chênh lệch lớn. 
+ Trong xã hội, trình độ dân trí có sự chênh lệch cao giữa các vùng. 
+ Tỷ lệ chênh lệch giàu nghèo lớn. 
- GV: Do có nền kinh tế phát triển không đều nên ở Châu Á còn nhiều quốc gia thu nhập thấp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. 
NHẬT BẢN 
Một số sản phẩm công nghiệp của Nhất Bản 
Xin-ga-po 
MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC 
Công nghiệp vũ trụ của Trung Quốc 
KHAI THÁC DẦU Ở A-RẬP XÊ-UT 
VIỆT NAM 
TRUNG QUỐC 
ẤN ĐỘ 
Ma-lai-xi-a 
 Cßn nhiÒu quèc gia cã thu nhËp thÊp, ®êi sèng khã kh¨n 
 - Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của châu Á: 
 + Tốc độ phát triển kinh tế cao. 
 + Trình độ phát triển giữa các quốc gia, các vùng miền có sự chênh lệch lớn. 
 + Trong xã hội, trình độ dân trí có sự chênh lệch cao giữa các vùng. 
 + Tỷ lệ chênh lệch giàu nghèo lớn. 
BÀI 14. KINH TẾ CHÂU Á 
- Nhận xét về GDP và GDP/người của một số quốc gia châu Á: 
 Có thể thấy, kinh tế châu Á phát triển không đều. Nước có bình quân 
GDP/người cao nhất (Xin-ga-po) gấp nước có GDP/người thấp nhất (Nê-pan) là 79,51 lần. Dễ dàng nhận thấy sự chênh lệch về sự phát triển kinh tế của hai nước nằm trong cùng một châu lục. 
B. Hoạt động hình thành kiến thức: 
1. Tìm hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội: 
HƯỚNG DẪN 
- Học bài theo nội dung SGK 
- Xem tiếp phần tiếp theo 
Chaøo taïm bieät 
 Chóc c¸c thÇy c« gi¸o m¹nh khoÎ 
Chóc c¸c em häc sinh ch¨m ngoan häc giái 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_dia_li_lop_8_bai_14_kinh_te_chau_a_nam_hoc_202.ppt