Bài giảng môn Hóa học Lớp 8 - Tiết 28, Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể thể tích và lượng chất

TIẾT 28: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (TIẾP THEO)

 II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?

        Ví dụ 1: Em có biết 2 mol khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là bao nhiêu?

Giải: 1 mol O2 ở (đktc) có thể tích là…………

   2 mol O2 ở (đktc) có thể tích là:……………

       Muốn tính thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn ta làm sao?

(Lấy số mol nhân với 22,4)

ppt 16 trang Hòa Minh 10/06/2023 2700
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Hóa học Lớp 8 - Tiết 28, Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể thể tích và lượng chất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng môn Hóa học Lớp 8 - Tiết 28, Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể thể tích và lượng chất

Bài giảng môn Hóa học Lớp 8 - Tiết 28, Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể thể tích và lượng chất
:Ở đktc , thể tích của 0,25 mol CO 2 là bao nhiêu lít ? 
Giải 
Thể tích của 0,25 mol CO 2 ở ( đktc ) là : 
Nếu đặt n là số mol chất khí , V là thể tích chất khí ( đktc ), ta có công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích ntn ? 
Nhận xét : Nếu đặt n là số mol chất khí , V là thể tích chất khí ( đktc ), ta có công thức chuyển đổi 
 Công thức tính thể tích : 
 Công thức tính số mol chất khí : 
I. Công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất 
II. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất và 
thể tích chất khí . 
BT : Hãy tính : 
a) Thể tích (ở đktc ) của 0,2 mol O 2 ? 
b) Số mol (ở đktc ) của 1,12 (l) khí N 2 ? 
Giải 
Thể tích của 0,2 mol O 2 ( đktc ) là : 
 Vo 2 = 0,2 . 22,4 = 4,48 (lit) 
Số mol của 1,12 l khí N 2 (ở đktc ) là : 
n N 2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol) 
Bµi 19: 
 CHUYÓN § æi gi÷a khèi l­îng , thÓ tÝch vµ l­îng chÊt 
I chuyển đổi giửa lượng chất và khối lượng chất ntn ? 
m = n . M (g) 
n = 
(mol) 
M = 
(g/mol) 
rót ra : 
vµ 
II . Chuyển đổi giữa lượn

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_hoa_hoc_lop_8_tiet_28_bai_19_chuyen_doi_giua_k.ppt