Bài giảng Sinh học Lớp 9 - Bài 48: Quần thể người
Ở quần thể sinh vật, nhóm tuổi được chia như thế nào?
Vậy quần thể người, nhóm tuổi được phân chia như thế nào ?
Trong quần thể người, dân số được chia thành ba nhóm tuổi:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản: Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
+ Nhóm tuổi sinh sản và lao động: Từ 15 đến 64 tuổi.
+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: Từ 65 tuổi trở lên.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học Lớp 9 - Bài 48: Quần thể người", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học Lớp 9 - Bài 48: Quần thể người

sinh vaät Giôùi tính Có Có Löùa tuoåi Có Có Maät ñoä Có Có Sinh saûn Có Có Töû vong Có Có Phaùp luaät Có Không Kinh teá Có Không Hoân nhaân Có Không Giaùo duïc Có Không Vaên hoaù Có Không + Giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác có những đặc điểm nào giống và khác nhau ? - Giống nhau: Quần thể người có những đặc điểm sinh học như những quần thể sinh vật khác: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong. - Khác nhau: Quần thể người có những đặc trưng kinh tế - xã hội mà quần thể sinh vật khác không có: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, văn hóa, giáo dục Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI I- Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác Ñaëc ñieåm Quaàn theå ngöôøi Quaàn theå sinh vaät Giôùi tính Có Có Löùa tuoåi Có Có Maät ñoä Có Có Sinh saûn Có Có Töû vong Có Có Phaùp luaät Có Không Kinh teá Có Không Hoân nhaân Có Không Giaù...sản và lao động: Từ 15 đến 64 tuổi. + N hóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: Từ 65 tuổi trở lên. Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI Quan sát Hình 48 : Ba dạng tháp tuổi (%) 80 75 70 65 60 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 90 85 80 75 70 65 60 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 90 85 80 75 70 65 60 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 Thaùp daân soá AÁn Ñoä 1970 Thaùp daân soá Thuïy Ñieån 1955 Thaùp daân soá Vieät Nam 1989 a b c Nhoùm tuoåi Nhoùm tuoåi Nhoùm tuoåi Nam Nöõ 4 2 0 0 4 6 6 6 4 2 0 0 2 4 6 4 2 0 0 2 4 8 8 ( % ) 60 Hãy cho biết trong ba dạng tháp trên, dạng tháp nào có các biểu hiện ở bảng 48.2 2 Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI Biểu hiện Dạng tháp a Dạng tháp b Dạng tháp c 1 . Nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm nhiều 2 . Nước có tỉ lệ tử vong ở người trẻ tuổi cao (tuổi thọ trung bình thấp) 3. Nước có tỉ lệ tăng trưởng dân số cao 4 . Nước có tỉ lệ người già nhiều 5 . Dạng tháp dân số trẻ (dạng tháp phát triển) 6 . Dạng tháp dân số già (dạng tháp ổn định) √ Bảng 48.2: Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi √ √ √ √ √ √ √ √ Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI Em hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già ? Nước có dạng tháp dân số trẻ : Là nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm nhiều và tỉ lệ tử vong cao ở người trẻ tuổi, tỉ lệ tăng trưởng dân số cao. (Đây là dạng tháp tuổi thường gặp ở các nước đang phát triển) Nước có dạng tháp dân số già : Là nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm ít, tỉ lệ người già nhiều. (Đây là dạng tháp tuổi thường gặp ở các nước công nghiệp phát triển) Em có biết? Nước có tháp dân số già nhất thế giới là Nhật Bản (21% ) Đức (18,8%). Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa như thế nào ? Để có kế hoạch điều chỉnh mức tăng giảm dân số. Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI Bài 48: Q... dốt Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI Theo em, dân số Việt Nam hiện nay khoảng bao nhiêu người? - Năm 2012 khoảng 90 triệu người. Năm 2016 khoảng 93 triệu người Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống? * Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh dân số. * Tuyên truyền bằng nhiều hình thức đến nhân dân. * Giáo dục s ức khoẻ sinh sản vị thành niên. Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI Mục tiêu của nước ta trong việc thực hiện pháp lệnh dân số là gì ? Hi ện nay, Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh dân số nhằm: + Đ ảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội. + S ố con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình. Vận động mỗi gia đình chỉ có 1 – 2 con. + H ài hoà với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường của đất nước. Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI Pháp lệnh Dân số năm 2003 Pháp lệnh số 03/2003/PL-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 9/1/2003 về Dân số; có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2003. Gồm 7 chương với 40 điều. Ngày 27/12/2008 Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua. Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI CỦNG CỐ 1. Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có ? Vì con người có tư duy, có trí thông minh nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên. 2. Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào ? Đáp án Tháp dân số trẻ Tháp dân số già - Có đáy rộng. - Có đáy hẹp - Cạnh tháp xiên nhiều, đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. - Cạnh tháp gần như thẳng đứng, đỉnh không nhọn biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử đều thấp. - Tuổi thọ trung bình thấp. - Tuổi thọ trung bình cao. 3. Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì ? Đáp án Phát triển dân số hợp lí: -Là điều kiện
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_lop_9_bai_48_quan_the_nguoi.ppt