Bài giảng Vật lý Lớp 8 - Bài 8: Áp suất chất lỏng - Trường THCS Võ Thị Sáu

Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.

Công thức tính áp suất chất lỏng:

p = d.h

p: áp suất ở đáy cột chất lỏng.

d: trọng lượng riêng của chất lỏng.

h: là chiều cao của cột chất lỏng.

ppt 15 trang Bảo Đạt 22/12/2023 4660
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lý Lớp 8 - Bài 8: Áp suất chất lỏng - Trường THCS Võ Thị Sáu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lý Lớp 8 - Bài 8: Áp suất chất lỏng - Trường THCS Võ Thị Sáu

Bài giảng Vật lý Lớp 8 - Bài 8: Áp suất chất lỏng - Trường THCS Võ Thị Sáu
ĐÁNH CÁ !!! 
C7. Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m 
h 1 =1,2m 
h 2 
0,4m 
Tóm tắt 
Bài giải 
Áp suất nước ở đáy thùng là: 
p 1 = d.h 1 = 10000.1,2 = 12000(N/m 2 ). 
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là: 
p 2 = d.h 2 = 10000.0,8 = 8000(N/m 2 ). 
Đáp số: p 1 = 12000 Pa (hoặc N/m 2 ) 
 p 2 = 8000 Pa (hoặc N/m 2 ) 
Bµi tËp3: Ba b ình A, B, C cùng đựng nước. Áp suất của nước lên đáy bình nào nhỏ nhất? 
B 
A 
C 
-_-_-_-_ 
-_-_-_-_- 
-_-_-_- 
D 
A 
B 
C 
Bµi tËp 4 . So s¸nh ¸p suÊt t¹i c¸c ®iÓm A,B,C,D ? 
P A = P B = P C = P D 
Tr¶ lêi : Bình C 
Hướng dẫn về nhà 
Bài 8.4. Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới nước. Áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000 N/m 2 . Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m 2 
a/ Tàu nổi lên hay lặn xuống? Vì sao? 
b/ Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên. Biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300 N/m 3 
Hướng dẫn 
a/ So sánh p1 và p2=> áp suấ

File đính kèm:

  • pptbai_giang_vat_ly_lop_8_bai_8_ap_suat_chat_long_truong_thcs_v.ppt