Bài kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Phòng GD&ĐT huyện Tứ Kỳ (Có đáp án)
Câu 1. Bài văn trên tả cảnh gì?
A. Cảnh ghe xuồng vùng sông nước Nam Bộ.
B. Lễ hội đua ghe ngo của đồng bào Khơ-me Nam Bộ.
C. Cảnh vui chơi của đồng bào Khơ-me .
D. Cuộc thi đấu thể thao.
Câu 2. Quang cảnh lễ hội như thế nào?
A. Đông vui. C. Im ắng, buồn tẻ.
B. Tưng bừng, rực rỡ. D. Náo nhiệt, đông vui.
Câu 3: Lễ hội đua ghe ngo có ý nghĩa như thế nào với đồng bào Khơ-me?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Phòng GD&ĐT huyện Tứ Kỳ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Phòng GD&ĐT huyện Tứ Kỳ (Có đáp án)

ghe ngo về đích. Tiếng trống, tiếng loa hòa trong tiếng reo hò, vỗ tay náo động cả một vùng sông nước. Với đồng bào Khơ-me, hội đua ghe ngo là dịp vui chơi sau những ngày lao động vất vả và là dịp tạ ơn thần Mặt Trời đã ban tặng một năm mưa thuận gió hoà. Theo Phương Nghi Đua ghe ngo Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nội dung câu hỏi Câu 1. Bài văn trên tả cảnh gì? Cảnh ghe xuồng vùng sông nước Nam Bộ. Lễ hội đua ghe ngo của đồng bào Khơ-me Nam Bộ. Cảnh vui chơi của đồng bào Khơ-me . Cuộc thi đấu thể thao. Câu 2. Quang cảnh lễ hội như thế nào? Đông vui. C. Im ắng, buồn tẻ. Tưng bừng, rực rỡ. D. Náo nhiệt, đông vui. Câu 3: Lễ hội đua ghe ngo có ý nghĩa như thế nào với đồng bào Khơ-me? Câu 4. Câu mở đầu của bài văn trên thuộc kiểu câu nào? Ai(cái gì, con gì) là gì? Ai(cái gì, con gì) thế nào? Ai(cái gì, con gì) làm gì? Câu 5. Từ ngữ nào trong câu “Tiếng trống, tiếng loa náo động cả một vùng sông nước.” trả lời câu hỏi “Như thế nào ?” Câu 6: Tìm ...ả lời mà cho điểm nhưng HS phải khái quát lên được lễ hôi đua ghe ngo rất đông vui, náo nhiệt ; là dịp vui chơi; là dịp tạ ơn. VD: Lễ hội đua ghe ngo rất đông vui và náo nhiệt. Câu 8: (M4-1 điểm) Bạn An rất hiền. ( Thiếu dấu câu trừ 0,5đ ) B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Chính tả: (4 điểm) - Không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 4 điểm . - Cứ mắc 1 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm . - Bài viết ở thang điểm 4, nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn hoặc trình bày không đúng yêu cầu, không đạt yêu cầu về chữ viết bị trừ 1 điểm toàn bài . II. Tập làm văn: (6 điểm) - Điểm 4,5 – 5: Bài viết đạt yêu cầu , giới thiệu về nhóm (tổ) học tập của em có bao nhiêu bạn? Đó là những bạn nào? Đặc điểm nổi bật của 2-3 bạn; Giới thiệu được việc làm tốt của các bạn trong tuần vừa qua; Nêu lên được tình cảm của em đối với các bạn. Văn gọn, sinh động, diễn đạt có hình ảnh. Mắc không quá 2 lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả - Điểm 3,5 – 4: Nội dung bài viết khá. Văn gọn. Mắc không qúa 4 lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt . - Điểm 2,5 – 3: Bài viết có nội dung tạm được. Diễn đạt một vài chỗ còn lủng củng. Mắc không qúa 6 lỗi các loại . - Điểm 1 - 2: Nội dung bài viết còn sơ sài. Còn mắc nhiều lỗi các loại . Một vài chỗ dài dòng, xa rời nội dung đề cho . * Điểm 0,5: Bài viết quá kém . Lạc đề hoàn toàn. Chỉ viết được 1 vài dòng. * Toàn bài chữ xấu, trình bày bẩn trừ 0,5 điểm. PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TỨ KỲ TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................... Họ và tên: .......................................... Lớp: 3....... BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Năm học: 2019 - 2020 Thời gian: 30 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Lời phê của giáo viên A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (6 điểm). II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (4 điểm) Đọc thầm bài: "Cửa Tùng" sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau. Cửa Tùng Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. ........................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: Nghe – viết (4 điểm) Nhà rông ở Tây Nguyên Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng. Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế. II. Tập làm văn (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị). PHIẾU BỐC BÀI ĐỌC LỚP 3 STT Tên bài đọc Đọc đoạn Trang Câu hỏi 1 Giọng quê hương đoạn 1 + 2 Tr. 76, 77 Câu 1 2 Giọng quê hương đoạn 2 + 3 Tr. 76, 77 Câu 3 3 Nắng phương Nam đoạn 1 + 2 Tr.94 Câu 1 4 Nắng phương Nam đoạn 2 + 3 Tr.94, 95 Câu 3 5 Người liên lạc nhỏ đoạn 1 + 2 Tr. 112 Câu 1 6 Người liên lạc nhỏ đoạn 3 + 4 Tr.112, 113 Câu 3 7 Hũ bạc của người cha đoạn 1 + 2 Tr.121 C#u 1 8 Hũ bạc của người cha đoạn 3,4,5 Tr.121, 122 Câu 3 9 Đôi bạn đoạn 1 + 2 Tr.130, 131 Câu 1 10 Đôi bạn đoạn 2 + 3 Tr.131, 132 Câu 3 11 Mồ Côi xử kiện đoạn 1 + 2 Tr. 139 Câu 1 12 Mồ Côi xử kiện đoạn 3 Tr. 140 Câu 3 Phần câu hỏi 1. Giäng quª h¬ng Câu 1: Thuyªn vµ §ång cïng ¨n trong qu¸n víi nh÷ng ai? Trả lời: Thuyªn vµ §ång cïng ¨n trong qu¸n víi ba ngêi thanh niªn. Câu 3: V× sao anh thanh niªn c¶m ¬n Thuyªn vµ §ång? Trả lời: Anh thanh niªn c¶m ¬n Thuyªn vµ §ång v×: Thuyªn vµ §ång cã giäng nãi gîi cho anh thanh niªn nhí ®Õn ngêi mÑ th©n th¬ng quª ë miÒn Trung. 2. N¾ng Ph¬ng Nam Câu 1: Uyªn vµ c¸c b¹n ®i ®©u, vµo dÞp nµo? Trả lời
File đính kèm:
bai_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2019.docx