Bài tập nâng cao môn Hoá học Lớp 8

Câu 1 .Cho 1,38 gam một kim loại R chưa biết hóa trị tác dụng hết với nước, thu được 0,2 gam hidro. Xác định kim loại đó?

Câu 2 Trộn 10 lít N2 với 40 lít H2 rồi nung nóng một thời gian, sau đó đưa về nhiệt độ và áp suất ban đầu thấy thu được 48 lít hỗn hợp gồm N2, H2, NH3.

            1. Tính thể tích NH3 tạo thành?     2. Tính hiệu suất tổng hợp NH3?

 Câu 3  Cho 1,405 g hỗn hợp Fe2O3 , ZnO, MgO tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch 

H2SO4 0,1M. Xác định khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

Câu 4. 1. Hòa tan m gam SO3 vào 500 ml dung dịch H2SO­4 24,5% (D = 1,2 g/ml) thu được dung dịch H2SO4 49%. Tính m gam SO­3.

2..Hòa tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4 78,4%. Tính giá trị m.

Câu 5. Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên

  Câu 6 Hòa tan hỗn hợp gồm 6,4 gam CuO và 16 gam Fe2O3 vào 160 ml dung dịch H2SO4 2M đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thấy có m gam chất rắn không tan. Tính m?

 Câu 7 Hòa tan oxít MxOy bằng dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 32,2%. Hãy tìm công thức phân tử oxít.

Câu 8. Hòa tan hoàn toàn 35,2g hỗn hợp gồm kim loại A (hóa trị n) và kim loại B (hóa trị m) bằng 500ml dung dịch axit clohiđric d = 1,2gam/ml. Phản ứng xong, thu được 26,88 lít khí H2 (ở đktc).a) Tính tổng khối lượng muối thu được. 

b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit ban đầu.

Câu 9: Cho 4,58g hỗn hợp Zn, Fe, Cu vào cốc đựng 170ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Hãy cho biết dung dịch CuSO4 dư hay hỗn hợp kim loại dư?

doc 3 trang Hòa Minh 07/06/2023 3400
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập nâng cao môn Hoá học Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập nâng cao môn Hoá học Lớp 8

Bài  tập nâng cao môn Hoá học Lớp 8
m thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên
 Câu 6 Hòa tan hỗn hợp gồm 6,4 gam CuO và 16 gam Fe2O3 vào 160 ml dung dịch H2SO4 2M đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thấy có m gam chất rắn không tan. Tính m?
 Câu 7 Hòa tan oxít MxOy bằng dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 32,2%. Hãy tìm công thức phân tử oxít.
Câu 8. Hòa tan hoàn toàn 35,2g hỗn hợp gồm kim loại A (hóa trị n) và kim loại B (hóa trị m) bằng 500ml dung dịch axit clohiđric d = 1,2gam/ml. Phản ứng xong, thu được 26,88 lít khí H2 (ở đktc).a) Tính tổng khối lượng muối thu được. 
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit ban đầu.
Câu 9: Cho 4,58g hỗn hợp Zn, Fe, Cu vào cốc đựng 170ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Hãy cho biết dung dịch CuSO4 dư hay hỗn hợp kim loại dư?
Câu 10: Cho từ từ một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe , FeO, Fe3O4 , Fe2O3 đun nóng thu được 6...m tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch.
Câu 18. Hãy xác đinh tinh thể MgSO4.6H2O tách khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ 1642 gam dung dịch bão hòa MgSO4 ở 800C xuống 200C. Biết độ tan của MgSO4 ở 80 oC là 64,2 gam và ở 20 oC là 44,5 gam.
Câu 19. Cho 27,4 gam Ba tác dụng với 100 gam dung dịch H2SO4 9,8%.
 a) Tính thể tích khí thoát ra (đktc). b) Tính nồng độ phần trăm của dd sau phản ứng.
Câu 20. Cho hỗn hợp khí A gồm CO2 và O2 có tỉ lệ thể tích tương ứng là 5:1.
 a) Tính tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với không khí. bTính thể tích (đktc) của 10,5 gam khí A.
Câu 21. (3,0 điểm) Cho một luồng khí hiđro đi qua ống sứ đựng 64 gam bột CuO ở 4000 C. Kết thúc phản ứng thu được 56,32 gam chất rắn.
Nêu hiện tượng phản ứng đã xảy ra. B) Tính hiệu suất phản ứng.
Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam C trong bình kín chứa khí oxi. Xác định thể tích khí oxi trong bình (ở đktc) để sau phản ứng trong bình có:
Một chất khí duy nhất. b) Hỗn hợp 2 khí có thể tích bằng nhau.
Câu 23. Hòa tan hoàn toàn 21,6 gam hỗn hợp bột: Fe, Fe2O3 cần V lít dd HCl 1M thu được dd X và 2,24 lít H2 ( đktc). 1) Viết PTHH xảy ra.
 2) Tính phần trăm khối lượng của Fe và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu.
 3) Tính nồng độ mol/lit của từng chất tan trong dd X ( coi thể tích của dd không đổi).
Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ Y chứa các nguyên tố: C, H, O thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 3,6 g H2O.Hãy xác định CTPT của Y, biết khối lượng mol của Y là 60 g/mol.
Câu 25. Trộn tỷ lệ về thể tích (đo ở cùng điều kiện) như thế nào giữa O2 và N2 để người ta thu được một hỗn hợp khí có tỷ khối so với H2 bằng 14,75.
Câu 26 Khử hoàn toàn 24 g một hỗn hợp có CuO và FexOy bằng khí H2 , thu được 17,6 g hai kim loại.Cho toàn bộ hai kim loại trên vào dd HCl dư ,thu được 4,48 lít H2 (đktc). Xác định công thức oxit sắt.
Câu 27. Cho V lít hỗn hợp khí gồm CO và H2 (ở đktc).Chia V lít hỗn hợp khí thành 2 phần bằng nhau.. Đốt cháy phần 1 bằng khí oxi sau đó dẫn sản phẩm đi qua bình đựng nước vôi trong dư thu được

File đính kèm:

  • docbai_tap_nang_cao_mon_hoa_hoc_lop_8.doc