Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 22 đến 35
1. Đọc, viết các vần, từ sau:
- oam: nhồm nhoàm, ỗm oãm, ngoạm ngọc
- oăm: oái oăm, sâu hoắm, khoẳm trâu, hoằm hoằm, cúi ngoằm
- oeo: ngoằn ngoèo, khoeo chân, khoằm khoèo, mèo kêu ngoeo ngoeo.
- oac: hoang hoác, áo khoác, xoạc chân, quang quác, quàng quạc, loạc choạc
- uyn: màn tuyn, dầu luyn
- uênh: huênh hoang
- uêch: khuếch tán, rỗng tuếch, bộc tuệch, huếch hoác, nguệch ngoạc, chuệch choạc
2. bài tập
- oam: nhồm nhoàm, ỗm oãm, ngoạm ngọc
- oăm: oái oăm, sâu hoắm, khoẳm trâu, hoằm hoằm, cúi ngoằm
- oeo: ngoằn ngoèo, khoeo chân, khoằm khoèo, mèo kêu ngoeo ngoeo.
- oac: hoang hoác, áo khoác, xoạc chân, quang quác, quàng quạc, loạc choạc
- uyn: màn tuyn, dầu luyn
- uênh: huênh hoang
- uêch: khuếch tán, rỗng tuếch, bộc tuệch, huếch hoác, nguệch ngoạc, chuệch choạc
2. bài tập
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 22 đến 35", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 22 đến 35

ệ sực nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm mầm xanh. Những cành xoan khẳng khiu đương trổ lá, lại sắp buông ra những tán hoa sang sáng, tim tím. Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ . Nhiều bạn chúng ta đợi ngắt những nụ hoa râm bụt đỏ về bày chơi. Mùa xuân xinh đẹp đã về ! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về. Câu 1: Mùa xuân về mang đến cho ta hương của loài hoa .. Câu 2: Nối mỗi ô ở cột A với ô thích hợp ở cột B A B Cây hồng bì trổ lá, buông ra những tán hoa sang sáng, tim tím. cũng sắp có nụ. Những cành xoan Rặng râm bụt cởi bỏ hết những cái áo là già đen thủi. Câu 4: Tìm các từ có tiếng chứa vần "uê". ..................................................................................................................................................................................................................ột. quần quật, thoăn thoắt, huýt sáo, màn tuyn, dầu luyn, xoen xoét, xoắn xuýt, quấn quýt, luộm thuộm, ngoắt ngoéo, toen hoen, ngoe nguẩy. nườm nượp, quần soóc, xoong nồi, lưu luyến, chim khướu, hươu vượn, oàm oạp, oái oăm, quằm quặm, vừa khuýp, đèn tuýp, tủ buýp phê, đàn oóc - gan, xe goòng, khoắng nước, con hoẵng, loằng ngoằng, loăng quăng, bâng khuâng, kì quặc, huyễn hoặc, queng quéc, xuềnh xoàng, huỳnh huỵch, chuệch choạc, luýnh quýnh. ngoao ngoao, loẻo khoẻo, quều quào, quàu quạu, ngoằn ngoèo, gập ghềnh, ngoạm mồi, ngúng nguẩy, khuỵu chân, khoằm khoằm, choe chóe, lòe xòe, quê kệch, bàng hoàng. cái cuốc Tổ quốc quốc kì quốc tịch cuốc đất quốc gia quốc hội, toàn quốc cán cuốc đế quốc quốc huy, quốc phòng cuốc ruộng quốc tế quốc hội, quốc sự cuốc bộ quốc sỉ Liên hợp quốc quốc ca lưỡi cuốc con cuốc quốc khánh vệ quốc quân 2.. Đọc, chép bài và làm bài tập. Chuyện của mùa hạ Loài bướm xưa kia vốn sinh ra cánh trắng như tuyết. Một lần, các cô bướm bay đến thăm nhà họa sĩ Quạ lừng danh. Họa sĩ Quạ sau khi cân nhắc, lựa chọn màu sắc, bèn vẽ lên cánh bướm những tác phẩm tuyệt diệu. Họa sĩ không hề lấy tiền công xá gì hết. Trái tim nghệ sĩ của Quạ vô cùng sung sướng khi thấy những tác phẩm của mình tung bay trên bầu trời. Thế là quá đủ rồi! Câu 1: Loài bướm xưa kia vốn sinh ra cánh có màu: A. Trắng B. Vàng C. Nâu Câu 2: Các cô bướm bay đến thăm: A. Họa sĩ Công B. Họa sĩ Quạ C. Họa sĩ Vẹt Câu 3: Trái tim nghệ sĩ của Quạ vô cùng sung sướng khi thấy những tác phẩm của mình tung bay: A. Trong vườn B. Ngoài đồng C. Trên bầu trời. Bài tập tuần 25 1. Viết lại các vần, từ, câu đã học trong sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập1, tập 2. 2. Đọc, chép các bài sau: Gió vườn xào xạc Buổi sáng, mẹ đi làm, bà đi chợ, Liên dắt em ra vườn chơi. Chơi ở vườn thích thật, có đủ thứ! Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa dong riềng trông như một quả ớt chín. Hễ đưa hai ngón tay nhắp nhắp chạm phải là quả ớt ấy biến mất. Rồi cái cây “phải bỏng” lá dày ... hay n nước .....ã; mặt ......ạ; quả ......a bột .....ở; .....ở đất; nước ......ợ nước ....ũ; ....ụ hoa; 2.Điền: g hay gh: .....an .....óc ; ......i nhớ ; .....ập ........ềnh; từ ......ép 3. Điền: ng hay ngh: ........ay ........ắn ; .........ắm ..........ía; ........ập ....... ừng; .........ỉ .........ơi IV . Viết chính tả 1.Viết bài: Chim sơn ca Bài tập tuần 27 1. Đọc, viết các vần, từ sau: - oam: nhồm nhoàm, ỗm oãm, ngoạm ngọc - oăm: oái oăm, sâu hoắm, khoẳm trâu, hoằm hoằm, cúi ngoằm - oeo: ngoằn ngoèo, khoeo chân, khoằm khoèo, mèo kêu ngoeo ngoeo. - oac: hoang hoác, áo khoác, xoạc chân, quang quác, quàng quạc, loạc choạc - uyn: màn tuyn, dầu luyn - uênh: huênh hoang - uêch: khuếch tán, rỗng tuếch, bộc tuệch, huếch hoác, nguệch ngoạc, chuệch choạc 2. Đọc, chép đoạn văn sau: Rừng đước Rừng đước mênh mông. Cây đước mọc dài tăm tắp, cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ. Rễ cao từ ba bốn thước tua tủa giương ra chung quanh nh những cánh tay từ trong cây thò ra bám đất. Mặt đất lầy nhẵn thín, không một cọng cỏ mọc. Chỉ có vài chiếc lá rụng mà nước triều chưa lên kịp để cuốn đi, và bóng nắng chiếu xuyên qua những tầng lá dày xanh biếc, soi lỗ chỗ trên lượt bùn mượt mà vàng óng li ti vết chân của những con dã tràng bé tẹo. Những buổi chiều lên, nước chỉ ngập quá gối thôi, chúng tôi năm bảy đứa rủ nhau đi bắt vọp, bắt cua, trên đường về thường đuổi nhau chui qua những cánh tay đước, móc bùn ném nhau, té nước và reo hò ầm ĩ. Câu 1: Tìm từ trong bài có tiếng chứa: a) vần ua: ... b) vần uyên: ... c) vần ươt: .. Câu 3: a. Điền vào chỗ chấm g hay gh ..ập ....... ềnh .... i nhớ b. Điền vào chỗ chấm n hay l Bà ...ội ....ội ruộng Bài tập tuần 28 1. Đọc, chép và làm bài tập Dấu tròn trên bờ ruộng Chú thương binh đi thăm đồng Với đôi nạng gỗ Mênh mông là trời và gió. Những sóng lúa lượn quanh Như dang tay dìu và đỡ chú Còn đám mây thì giống hình cái mũ Đội lên cho chú khỏi nhức đầu.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_22_den_35.docx