Bài tập ôn tập môn Toán Lớp 3 - Dạng bài toán thêm, bớt một chữ số ở bên trái một số
Bài 1: Trung bình cộng của hai số tự nhiên bằng 1486. Nếu viết thêm chữ số 2 vào trước số bé ta được số lớn. Tìm hai số đó.
Bài 2: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 9 vào bên trái ta được số mới gấp 13 lần số ban đầu.
Bài 3: Cho một số có ba chữ số mà chữ số hàng trăm là 4. Nếu xóa bỏ chữ số 4 này đi ta được một số có hai chữ số. Biết tổng của số có ba chữ số đã cho và số có hai chữ số là 450. Tìm số có ba chữ số đã cho ban đầu.
Bài 4: Tổng của hai số bằng 6789. Nếu xóa chữ số 6 ở hàng cao nhất của số lớn thì ta được số bé. Tìm hai số đó.
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Toán Lớp 3 - Dạng bài toán thêm, bớt một chữ số ở bên trái một số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Toán Lớp 3 - Dạng bài toán thêm, bớt một chữ số ở bên trái một số

ữ số và số thứ hai có 2 chữ số. Gọi số thứ hai là ab thì số thứ nhất là 4ab. Hiệu của hai số là: 4ab - ab = 400 Số thứ nhất cần tìm là: (454 + 400) : 2 = 427 Số bé cần tìm là: 427 - 400 = 27 ĐS: 427 và 27 Bài 3: Số bé bằng 1/5 số lớn, nếu thêm 1 chữ số 1 vào bên trái số bé ta được số lớn biết số bé là số có 2 chữ số. Tìm hai số đó. Bài giải Gọi số bé là ab thì số lớn là 1ab. Hiệu của hai số là: 1ab - ab = 100 Ta có sơ đồ: Số bé: 1 phần Số lớn: 5 phần Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 1 = 4 (phần) Số bé cần tìm là: 100 : 4 = 25 Số lớn cần tìm là: 25 + 100 = 125 ĐS: 125 và 25 Bài 4: Số thứ nhất gấp 6 lần số thứ hai, nếu xóa chữ số 3 ở bên trái số thứ nhất ta được số thứ hai biết số thứ nhất có 3 chữ số. Tìm 2 số đó. Bài giải Gọi số thứ nhất là 3ab thì số thứ hai là ab. Hiệu của hai số là: 3ab - ab = 300 Ta có sơ đồ: Số thứ nhất: 6 phần Số thứ hai: 1 phần Hiệu số phần bằng nhau là: 6 - 1 = 5 (phần) ...: Hai số có tổng là 390. Biết số bé là một số có hai chữ số và khi viết thêm chữ số 3 vào bên trái số bé ta được số lớn. Tìm số lớn. Bài 8: Hai số có tổng là 328. Biết số bé là một số có hai chữ số và khi viết thêm chữ số 2 vào bên trái số bé ta được số lớn. Tìm số bé. Hãy viết thêm vào các dãy số sau đây sao cho mỗi dãy có đủ 10 số hạng. a) 1, 3, 5, 7,... b) 1, 3, 9, 27,... c) 1, 4, 5, 9, 14,... Bài 14: Cho dãy số 1, 4, 7, 10,... Có tất cả 25 số hạng. Em hãy tính xem số hạng cuối cùng là số nào? Bài 15: Dãy số sau đây có bao số hạng: 1, 6, 11, 16, 21,........................101. Bài 16: Có 5 hộp bi trong giống nhau nhưng có 1 hộp bi thứ phẩm và 1 viên bi thứ phẩm nhẹ hơn 1 viên bi chính phẩm là 4g. Hỏi làm thế nào chỉ qua 1 lần cân là có thể biết được hộp bi thứ phẩm. (cho biết trước khối lượng của 1 viên bi chính phẩm) Bài 17: Có 2 kệ sách, kệ thứ nhất nhiều hơn kệ thứ hai 15 quyển, người ta chuyển 6 quyển từ kệ thứ nhất sang kệ thứ hai. Hỏi kệ thứ nhất còn nhiều hơn kệ thứ hai bao nhiêu quyển sách? Bài 18: Tuổi Hoa bằng 1/4 tuổi mẹ và bằng 1/7 tuổi ông. Ông hơn mẹ 27 tuổi. Hỏi Hoa bao nhiêu tuổi? Bài 19: Tuổi của bố Mai, mẹ Mai và tuổi của Mai cộng lại là 70 tuổi. Mẹ và Mai có tất cả 35 tuổi. Bố hơn Mai 30 tuổi. Hỏi tuổi của mỗi người là bao nhiêu? Bài 20: Một cửa hàng trong hai ngày bán được 120 kg gạo, ngày thứ nhất nếu bán được 5 kg gạo nữa thì sẽ gấp 4 lần ngày thứ hai. Hỏi ngày thứ nhất bán được bao nhiêu kg gạo? Bài 21: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng và có diện tịch bằng 48cm2. Tính chu vi của hình chữ nhật đó. Muốn tính tổng của một dãy số có quy luật cách đều được tính theo các bước như sau: Bước 1: Tính số số hạng có trong dãy: (Số hạng lớn nhất của dãy - số hạng bé nhất của dãy) : khoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp trong dãy + 1 Bước 2: Tính tổng của dãy: (Số hạng lớn nhất của dãy + số hạng bé nhất của dãy) x số số hạng có trong dãy : 2 Ví dụ 1: Cho dãy số: 2; 4; 6; 8; 10; 12; ........... đến 99 có: 99 – 10 + 1 = 90 số có chữ số có 2 chữ số. Để số chữ số gấp 3 lần số số hạng thì cần thêm 90 x 1 = 90 chữ số. Từ 100 đến 999, số chữ số gấp 3 lần số số hạng. Để số chữ số của dãy gấp 3 lần số số hạng cần thêm số chữ số: 18+ 90 =108 chữ số. Mỗi số có 4 chữ số chỉ dư 1 chữ sốcần 108 số có 4 chữ số. Do đó n là số có 4 chữ số và n = 1000 + (108 – 1) = 1107 n =1107 Bài 2: Số nhỏ nhất có 3 chữ số chia hết cho 2, 3, 5 và 9 là: 180 Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 2, 3, 5, và 9 là: 990 Hai số liên tiếp có 3 chữ số chia hết cho 2, 3, 5 và 9 hơn kém nhau 90 đơn vị Có các số có 3 chữ số chia hết cho 2, 3, 5, và 9 là: (990 – 180) : 90 + 1= 10 (số) Tổng các số có 3 chữ số chia hết cho 2, 3, 5 và 9 là: (990 + 180) x 10 : 2 = 5850 Đáp số: 5850
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_toan_lop_3_dang_bai_toan_them_bot_mot_chu.docx