Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Lần 2) - Năm học 2019-2020
Bài 1: Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật. Nêu cách tính chu vi hình vuông.
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài là 450 cm, chiều rộng kém chiều dài 50 cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Bài 3: Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 1200m, chiều dài hơn chiều rộng 300m. Tính chu vi khu đất đó.
Bài 4: Một tờ giấy thủ công hình chữ nhật có chiều rộng là 20cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi tờ giấy đó.
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Lần 2) - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Lần 2) - Năm học 2019-2020

+ 479 - 1267 Bài 2: Tính: 1200 + 8000 : 4 3600 : 6 + 4000 4800 – 2400 x 2 5400 + 600 – 2700 x 2 Bài 3: Hà được mẹ cho 50 cái kẹo và cô Thảo cho 40 cái kẹo. Hà mang hết số kẹo đó chia đều cho 5 em nhỏ. Hỏi mỗi em được mấy cái kẹo? Bài 4: Trong kho có 5520 kg thóc, lần đầu chuyển đi 1530 kg thóc, lần sau chuyển đi 1250 kg thóc. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam thóc? Bài 5*: Tuấn có 30 cái kẹo, Tú có 2 cái kẹo. Nếu Tuấn cho Tú 2 cái kẹo thì lúc đó số kẹo của Tuấn gấp mấy lần số kẹo của Tú? __________________________________ Luyện từ và câu Ôn tập về nhân hóa, bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? Bài 1. Tìm từ ngữ nhân hoá trong các khổ thơ sau và điền vào ô trống cho phù hợp: a) Trong dãy số tự nhiên Số không vốn tinh nghịch Cậu ta tròn núc ních Nhưng nghèo chẳng có gì... b) Nhảy ra ngoài bao vỏ Que diêm trốn đi chơi Huênh hoang khoe đầu đỏ Đắc chí nghênh ngang cười Chúng bạn không một lời (Chấp gì anh kiêu ngạo) Càng được thể ra oai Diêm cất lờ...ơng là 4 và số dư là 3. Hãy tìm số chia trong phép chia đó. ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 2 năm 2020 Tập đọc Đối đáp với vua (Sách Tiếng Việt 3 - tập 2 trang 49). *Yêu cầu: - Đọc cả bài, đọc thật tốt đoạn 3, 4 bài Đối đáp với vua - Trả lời các câu hỏi trong SGK *Các em đọc tốt luyện đọc diễn cảm bài. ___________________________________ Toán Ôn tập về chu vi hình chữ nhật, hình vuông Bài 1: Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật. Nêu cách tính chu vi hình vuông. Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài là 450 cm, chiều rộng kém chiều dài 50 cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó. Bài 3: Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 1200m, chiều dài hơn chiều rộng 300m. Tính chu vi khu đất đó. Bài 4: Một tờ giấy thủ công hình chữ nhật có chiều rộng là 20cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi tờ giấy đó. Bài 5: Tính chu vi một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài là 180m, chiều rộng bằng chiều dài. Bài 6: Tính chu vi một hình vuông có cạnh dài 25 cm. Bài 7: Một hình vuông có chu vi là 60cm. Tính cạnh hình vuông đó. Bài 8: An dùng một sợi dây thép uốn thành một hình chữ nhật có chiều rộng là 20cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chiều dài sợi dây thép đó. Luyện từ và câu Ôn tập về so sánh, câu Ai lµm g× ?; Ai thÕ nµo ?; Ai lµ g× ? Bài 1. Gạch dưới hình ảnh so sánh trong các câu thơ sau: Lá thông như thể chùm kim Reo lên trong gió một nghìn âm thanh. Lá lúa là lưỡi kiếm cong Vây quanh bảo vệ một bông lúa vàng. Lá chuối là những con tàu Bồng bềnh chở nặng một màu gió trăng. Bài 2. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm của sự vật trong các câu ở khổ thơ sau: Cây bầu hoa trắng Cây mướp hoa vàng Tim tím hoa xoan Đỏ tươi râm bụt. Bài 3. Đặt 3 câu theo mẫu Ai làm gì ? ; Ai thế nào ? ; Ai là gì ? nói về một bạn trong lớp em. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 2 năm 2020 Tập đọc Hội vật (Sách Tiếng Việt 3 - tập 2 trang 58). *...6 quyển sách, ngăn dưới có nhiều gấp 2 lần số sách ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách? Bài 5: Chị hái được 150 quả táo, em hái được 50 quả táo. Số táo của hai chị em được xếp đều vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo? ________________________________ Tập làm văn Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 cõu trở lờn) kể về việc học tập của em trong học kì 1. _______________________________________________________________ Môn: Toán (làm thêm) Bài 1. Đặt tính rồi tính: 3257 + 1826 4789 + 4201 538 + 1479 7237 + 1839 1469 – 839 5269 - 3285 1683 – 392 2641 - 1930 Bài 2. Số thứ nhất là 2132, kém số thứ hai là: 1738. Vậy tổng hai số là: A. 6002 B. 7002 C. 8472 Bài 3: Xe thứ nhất chở 3150 kg, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 1079 kg gạo. Như vậy cả hai xe chở được số gạo là: A. 7379 kg B. 5221 kg C. 5412 kg Bài 4: Tìm - 1046 = 5473 - 845 = 7981 Bài 5: Tìm - 1046 + 1586 = 5473 6857 + (- 845) = 7981 Bài 6. Tính tổng của bảy số tự nhiên liên tiếp, trong đó có 2 số có ba chữ số, còn lại là các số có bốn chữ số. Bài giải
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_tong_hop_toan_tieng_viet_lop_3_lan_2_nam_hoc.docx