Bộ đề trắc nghiệm ôn thi THPTQG môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Đỗ Thanh Huy

Câu 1: Pháp luật là:

     A. hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.

     B. những luật và điều luật cụ thể do người dân nêu ra trong thực tế đời sống.

     C. hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành.

     D. hệ thống các quy tắc sử xự hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Câu 2: Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm:

     A. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.

     B. Quy định các hành vi được làm, phải làm, không được làm.

     C. Quy định các bổn phận của công dân về quyền và nghĩa vụ.

     D. Các quy tắc xử sự chung (việc được làm, phải làm, không được làm).

Câu 3: Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là:

A. Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung.

     B. Pháp luật có tính quyền lực, không bắt buộc chung.

     C. Pháp luật có tính bắt buộc chung.

     D. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến.

doc 85 trang Bảo Đạt 23/12/2023 5140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề trắc nghiệm ôn thi THPTQG môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Đỗ Thanh Huy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề trắc nghiệm ôn thi THPTQG môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Đỗ Thanh Huy

Bộ đề trắc nghiệm ôn thi THPTQG môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2019-2020 - Đỗ Thanh Huy
ủa pháp luật 
Phân tích bản chất xã hội và bản chất giai cấp của pháp luật.
Vận dụng một số nội dung bài học vào các vấn đề xã hội.
Liên hệ một số nội dung vào trong thực tiễn cuộc sống.
Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
Nêu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.
Phân biệt pháp luật với đạo đức.
Liên hệ thực tiễn
II. TÓM TẮT NỘI DUNG:
1. Khái niệm pháp luật
a. Pháp luật là gì?
- Từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) cho đến nay, nước ta đã ban hành 5 bản hiến pháp, đó là những bản hiến pháp (HP): HP 1946, HP 1959, HP 1980, HP 1992, HP 2013. HP 2013 là bản hiến pháp mới nhất và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
b. Các đặc trưng của pháp luật:
- Tính quy phạm phổ biến: 
 Pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả ...nh thức thực hiện pháp luật
- Cho VD
- Phân tích được nững điểm giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật
 Nhận xét các tình huống thực hiện pháp luật trong đời sống
Vận dụng các hình thức thực hiện pháp luật trong thực tế cuộc sống
2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
- Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
- Trình bày các loại VPPL và trách nhiệm pháp lý
Phân biệt vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức.
- Cho VD
- Phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính
Nhận xét, đánh giá về các hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý trong tình huống cụ thể.
-Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định.
- Giải quyết tình huống trong cuộc sống
II. TÓM TẮT NỘI DUNG:
1. Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
a. Khái niệm thực hiện pháp luật
 Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những qui định của PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
b. Các hình thức thực hiện pháp luật
Gồm 4 hình thức sau:
STT
Hình thức thực hiện pháp luật
Nội dung
1
Sử dụng pháp luật
Các cá nhân tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm
2
Thi hành pháp luật 
Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì pháp luật qui định phải làm.
3
Tuân thủ pháp luật
Các cá nhân, tổ chức không làm những điều pháp luật cấm.
4
Áp dụng pháp luật
Căn cứ pháp luật ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức 
* Giống nhau: đều là hoạt động có mục đích nhằm đưa PL vào đời sống, trở thành hành vi hợp pháp của người thực hiện.
* Khác nhau: Trong hình thức sử dụng PL thì chủ thể PL có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được PL cho phép theo ý chí của mình không bị ép buột phải thực hiện.
2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
a. Vi phạp ...Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý và đặc biệt nghiêm trọng. 
Lưu ý: việc xử lý người chưa thành niên (từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi) phạm tội theo nguyên tắc lấy giáo dục là chủ yếu, không áp dụng hình phạt tù chung thân và tử hình nhằm giúp họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội.
+ Trách nhiệm hình sự: với các chế tài nghiêm khắc nhất (7 HP chính) và 7 hình phạt bổ sung do tòa án áp dụng với người phạm tội.
- Vi phạm hành chính:
+ Khái niệm: là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước.
+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức
+ Trách nhiệm hành chính: Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định pháp luật.
• Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt về vi phạm hành chính do cố ý.
• Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.
- Vi phạm dân sự.
+ Khái niệm: là hành vi VPPL, xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
Vi phạm này thường thể hiện ở việc chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các hợp đồng dân sự.
+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức
+ Trách nhiệm dân sự: TA áp dụng đối với chủ thể vi phạm như bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận.
Người đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, có ác quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện.
- Vi phạm kỉ luật:
+ Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công vụ nhà nước do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ.
+ Chủ thể: Cán bộ; công nhân, viên; HSSV...
+ Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể VP kỉ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải.
Như vậy: VPPL là sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý.
Chú ý: Truy cứu trác

File đính kèm:

  • docbo_de_trac_nghiem_on_thi_thptqg_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12.doc