Đề cương học kì II môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2019-2020
BÀI 32: CÁC LOẠI QUẢ (2 câu/1đ)
Câu 1: Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả? có mấy loại quả chín?
- Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để phân chia các loại quả.
- Có hai loại quả chín: quả khô và quả thịt
Câu 2: Đặc điểm của quả thịt: khi chín thì mềm, vỏ dầy, chứa đầy thịt quả (Qủa, cà chua, quả đu đủ,
Câu 3: Đặc điểm của quả khô: khi chín thì vỏ khô, cứng,mỏng (Qủa lúa, quả cải,quả chò, quả thìa là)
Câu 4: Đặc điểm của hạch hạt có hạch cứng bọc (Qủa táo, quả xoài, quả dừa, quả mơ…)
Câu 5: Vì sao phải thu hoặch quả đậu trước khi quả chín khô: Vì quả đậu là quả khô nẻ, khi khô vỏ tự mở hạt rơi xuống đất không thu hoạch được
Câu 6: có mấy loại quả khô (có 2 loại quả khô: quả khô nẻ và quả khô không nẻ)
Câu 7: Nhóm nào sau đây gồm toàn quả khô ?
A. Quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua; B. Quả mơ, quả chanh, quả lúa, quả vải
C. Quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi; D.Quả bông, quả thìa là, quả đậu Hà Lan, quả cải
Câu 8: Căn cứ vào đặc điểm nào để phân biệt quả khô và quả thịt?
A.Thịt quả B. Hạt C. Màu sắc của quả D. Vỏ quả
Câu 9: Các quả nào sau đây thuộc loại quả hạch:
A. Quả táo, quả xoài, quả mơ; B. Qủa xoài, quả chôm chôm, quả chanh
C. Quả mơ, quả ổi, quả cà chua; D Quả cóc, quả đu đủ, quả khế.
Câu 10: Nhóm quả nào sau đây toàn quả khô?
A. Quả đậu bắp, quả cà chua, quả ớt; . B. Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả cải.
C. Quả phượng, quả đậu đen, quả chuối; D. Quả lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương học kì II môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2019-2020

Câu 8: Căn cứ vào đặc điểm nào để phân biệt quả khô và quả thịt? A.Thịt quả B. Hạt C. Màu sắc của quả D. Vỏ quả Câu 9: Các quả nào sau đây thuộc loại quả hạch: A. Quả táo, quả xoài, quả mơ; B. Qủa xoài, quả chôm chôm, quả chanh C. Quả mơ, quả ổi, quả cà chua; D Quả cóc, quả đu đủ, quả khế. Câu 10: Nhóm quả nào sau đây toàn quả khô? A. Quả đậu bắp, quả cà chua, quả ớt; . B. Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả cải. C. Quả phượng, quả đậu đen, quả chuối; D. Quả lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo. BÀI 33: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT( 1 câu /0,5đ) - Hạt gồm những bộ phận nào? vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ - Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, chồi mầm., lá mầm - Chất dự trữ của hạt: chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ. - Cây hai lá mầm: phôi của hạt có hai lá mầm (đậu,xoài,ổi,mít,cam,nhãn, me, lạc) - Cây một lá mầm: phôi của hạt chỉ có một lá mầm (lúa, ngô, dừa. cau, ...) Câu 1: Ở hạt một lá mầm chất dự trữ của hạt chứa ở đâu? Chứa trong phôi nhũ Câu 2: Ở ...điều kiện thời tiết phù hợp nhất như: nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng, của đất phù hợp, hạt sẻ nảy mầm tốt hơn. - Phải bảo quả tốt hạt giống: hạt giống không bị mối mọt, nấm, mốc phá hoại, hạt mới nảy mầm cao. Câu 3: Cần phải thiết kế thí nghiệm như thế nào để chứng minh sự nẩy mầm của hạt phụ thuộc chất lượng hạt giống: Làm nhiều cốc thí nghiệm giống nhau về tất cả các điều kiện bên ngoài( đủ nước, đủ không khí, nhiệt độ thích hợp) , chỉ khác nhau về chất lượng hạt giống ví dụ có 1 cốc có hạt giống tốt, còn các cốc khác điều có một trong những lọai hạt giống xấu BÀI 34(1c/3đ): PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT 1. Quả và hạt có những cách phát tán nào Có 3 cách phát tán quả và hạt: Tự phát tán, phát tán nhờ gió, phát tán nhờ động vật 2. Đặc điểm thích nghi với cách phát tán của quả và hạt a)Phát tán nhờ gió: quả và hạt có cánh hoặc có túm lông, nhẹ VD:quả chò, hạt hoa sữa, bồ công anh b) Phát tán nhờ động vật: quả có hương thơm, vị ngọt, hạt cứng, quả có nhiều gai, nhiều móc bám, hoặc những quả động vật thường ăn VD: quả ké đầu ngựa, quả trinh nữ, quả thông,quả ổi, quả dưa hấu c) Tự phát tán: vỏ quả tự nứt để hạt tung ra ngoài VD: quả đậu xanh,quả đậu bắp. quả chi chi d. Con người cũng đã giúp cho quả và hạt phát tán đi rất xa và phát triển ở khắp nơi. 3. Người ta nói rằng những quả rơi chậm thường được gió mang đi xa hơn. hãy cho biết điều đó đúng hay sai? tại sao?: - Điều đó là đúng - Những quả có khối lượng nhẹ thường rơi chậm và do đó dễ được gió thổi đi xa hơn những quả có khối lượng lớn. BÀI 39: QUYẾT- CÂY DƯƠNG XỈ (1 câu/0,5 đ) - Nơi sống: Nơi đất ẩm và râm, ven đường đi, bờ ruộng, khe tường, dưới tán cây trong rừng... - Cơ quan sinh dưỡng: đã có rễ, thân, lá thật và có mạch dẫn - Dương xỉ sinh sản bằng: bào tử - Cơ quan sinh sản của dương xỉ : Là túi bào tử nằm mặt dưới lá già - Sự phát triển của dương xỉ: túi bào tử - bào tử - nguyên tản – cây dương xỉ con - Đặc điểm để nhận biết cây dương xỉ: lá non đầu cuộn tròn. Câu 1: Cây thuộc nhóm quyết -...ng cây có hại cho sức khoẻ con người: cây thuốc phiện, cây cần sa (mooc phin và hê rô in), cây thuốc lá (nicôtin) Câu 1: Nhóm cây nào sau đây gây hại cho sức khỏe con người A. Cây cần sa, cây thuốc phiện; B. Cây dưa hấu, cây mai, cây thuốc phiện C. Cây xoài, cây hoa lan, cây thuốc lá; D. Cây dưa hấu, cây mai, cây cần sa Câu 2: Vai trò của thực vật đối với con người? A. Cung cấp gỗ dùng trong xây dựng; B. Cung cấp thức ăn. C. Cung cấp gỗ, cung cấp thức ăn, thuốc chữa bệnh, cây làm cảnh, cây làm thuốc, D. Một số thực vật cũng gây hại sức khỏe con người .... HẾT....
File đính kèm:
de_cuong_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_8_nam_hoc_2019_2020.docx