Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lí Lớp 10
Câu 1. Một xe ôtô có khối lượng m1 3 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1 1,5 m s đến tông và
dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m2 100kg . Tính vận tốc của các xe sau va
chạm?
A. 1,25 m/s. B. 1,45 m/s. C. 1,75 m/s. D. 2,00 m/s.
Câu 2. Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms 1000 kg , bắn một viên đoạn khối lượng
md 2,5kg . Vận tốc viên đạn ra khỏi nòng súng là 600 m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn?
A. 1 m/s. B. -1 m/s. C. 1,5 m/s. D. -1,5 m/s.
Câu 3. Hai vật có khối lượng m1 2kg và m2 3kg chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt
bằng 8 m/s và 4 m/s. Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng:
A. 16 kg.m/s B. 12 kg.m/s C. 30 kg.m/s D. 4 kg.m/s
dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m2 100kg . Tính vận tốc của các xe sau va
chạm?
A. 1,25 m/s. B. 1,45 m/s. C. 1,75 m/s. D. 2,00 m/s.
Câu 2. Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms 1000 kg , bắn một viên đoạn khối lượng
md 2,5kg . Vận tốc viên đạn ra khỏi nòng súng là 600 m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn?
A. 1 m/s. B. -1 m/s. C. 1,5 m/s. D. -1,5 m/s.
Câu 3. Hai vật có khối lượng m1 2kg và m2 3kg chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt
bằng 8 m/s và 4 m/s. Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng:
A. 16 kg.m/s B. 12 kg.m/s C. 30 kg.m/s D. 4 kg.m/s
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lí Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Vật lí Lớp 10

n thiên động lượng F t p hoặc F t m v Bước 2: Chọn một chiều dương để bỏ dấu vectơ. Bước 3: Rút ra đại lượng cần tìm. Bước 4: Thay số và tính. 1 2 1 2v v p p 1 2p p p 3 6 9 kg.m s Vectơ tổng động lượng của hệ cùng hướng với hướng chuyển động của vật. Ví dụ: Một quả bóng khối lượng 400 g được đá bằng một lực 40 N. Thời gian đá quả bóng bằng 0,02 s. Quả bóng bay đi với vận tốc bằng bao nhiêu? Hướng dẫn Ta có: 2 1F t m v m v v Vì quả bóng chuyển động từ trạng thái nghỉ nên nó sẽ chuyển động theo hướng của lực tác dụng. Chọn chiều chuyển động làm chiều dương ta có: 2 1F. t m v v 2 1 F. t v v m Thay 1F 40N; t 0,02 ; m 0,4kg; v 0s 2 40.0,02 v 0 2 m s. 0,4 2. Ví dụ minh họa Ví dụ 1: (Bài 2 SGK trang 148) Một quả bóng đang bay với vận tốc V thì đập vào một bức tường và bật trở lại với cùng độ lớn vận tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng bằng A. mv. B. mv. C. 2 mv. D. 2 mv. Hướng dẫn Chọn chiều chuyển động lúc đầu là chiều ...Vật dừng lại khi vận tốc bằng 0 nên: F. t m. 0 v 0,02. 0 40 0,8 N.s Dấu “ – “ chứng tỏ xung lượng của lực ngược với chiều chuyển động của vật. Chọn C. Dạng 2: Định luật bảo toàn động lượng 1. Phương pháp giải Các bài tập va chạm mềm hay chuyển động bằng phản lực ta làm theo bước Ví dụ: Một khẩu pháo khối lượng 200 kg mang một viên đạn khối lượng 10 kg. Khi bắn viên đạn theo phương ngang với vận tốc 20 m/s thì vận tốc giật Trang 4 Bước 1: Viết biểu thức của va chạm mềm hoặc chuyển động bằng phản lực. Bước 2: Chọn một chiều làm chiều dương Bước 3: Thay số và tính. lùi của khẩu pháo là bao nhiêu? Hướng dẫn Vận tốc giật lùi của khẩu pháo: m V .v M Chọn chiều chuyển động của viên đạn làm chiều dương ta có: m V .v M Thay m 10 kg, M 200 kg, v 20 m s; 10 V .20 1 m s 200 Dấu “ – “ chứng tỏ khẩu pháo chuyển động ngược chiều chuyển động của viên đạn. 2. Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Một viên đạn khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 400 m/s thì cắm vào một xe cát khối lượng M kg đang đặt trên đường ray. Bỏ qua mọi ma sát. Sau va chạm viên đạn cắm vào xe và làm xe chuyển động với vận tốc 0,3996 m/s. Giá trị của M bằng A. 5 kg. B. 2 kg. C. 1 kg. D. 10 kg. Hướng dẫn Đổi đơn vị: 10g 0,01kg . Chọn chiều chuyển động của viên đạn làm chiều dương. Viên đạn cắm vào nằm yên trong xe cát nên va chạm là va chạm mềm. Vận tốc sau va chạm tính bởi: 1 1 1 1 2 1 1 2 m v m .v 0,01.400 v m m 0,01 10 kg m m v 0,3996 . Chọn D. Ví dụ 2: Một người khối lượng 60 kg đang đứng trên một xe có khối lượng 40 kg nằm yên trên đường ray. Người này có cầm một viên gạch khối lượng 2 kg và ném ra xa theo phương song song với đường ray với vận tốc 10 m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Vận tốc của người và xe sau khi ném gạch là A. B. C. D. Hướng dẫn Bài tập thuộc dạng chuyển động bằng phản lực. Tổng khối lượng của người và xe là: M 60 40 100 kg . Khối lượng của viên gạch: m 2 kg . Chọn chiều chuyển động của viên gạch là chiều d...g trượt xuống một con đường dốc thẳng nhẵn tại một thời điểm xác định có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s. Hỏi tiếp ngay sau đó 3 s, vật có động lượng (kg.m/s) là bao nhiêu? A. 20. B. 6. C. 28. D. 10. Câu 7. Một đầu máy xe lửa có khối lượng 100 tấn chuyển động thẳng đều theo phương ngang với vận tốc 1v 1,5 m s để ghép vào một đoàn tàu gồm 10 toa, mỗi toa 20 tấn đang đứng yên trên đường ray. Trang 6 Giả sử sau va chạm đầu tàu được gắn với các toa, bỏ qua mọi ma sát. Hỏi sau va chạm, vận tốc của đoàn tàu có giá trị là bao nhiêu? A. 0,2 m/s. B. 0,75 m/s. C. 1 m/s. D. 0,5 m/s. Câu 8. Một vật có khối lượng 0,5 kg trượt không ma sát trên một mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 5 m/s đến va chạm vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm vật đi ngược trở lại phương cũ với tốc độ 2 m/s. Thời gian tương tác là 0,2 s. Lực F do tường tác dụng có độ lớn bằng A. 1750 N. B. 17,5 N. C. 175 N. D. 1,75 N. Câu 9. Viên đạn khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,001 s. Sau khi xuyên qua tường vận tốc của đạn còn 300 m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng A. 3000 N. B. 900 N. C. 9000 N. D. 30000 N. Câu 10. Một vật khối lượng 10 kg chuyển động tròn đều trên quỹ đạo tròn có bán kính 50 cm. Độ lớn gia tốc hướng tâm là 28 m s . Động lượng của vật có độ lớn bằng A. 10 kg.m/s B. 20 kg.m/s C. 30 kg.m/s D. 45 kg.m/s Đáp án: 1 – B 2 – D 3 – D 4 – B 5 – D 6 – A 7 – D 8 – B 9 – A 10 – B Trang 7 CHUYÊN ĐỀ 2: CÔNG – CÔNG SUẤT PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: 1. Phương pháp giải Để tính công của lực, ta làm theo hai bước sau Bước 1: Xác định góc giữa hướng chuyển động của vật và lực. Bước 2: Áp dụng công thức tính công. Ví dụ: Dùng một lực F 50 N hợp với phương nằm ngang một góc 60 để kéo một thùng gỗ đi. Tính công của lực khi kéo thùng đi được 20 m? Hướng dẫn Lực
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_vat_li_lop_10.pdf