Đề cương ôn tập học kỳ I năm 2018 môn Sinh học Lớp 11

I. Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút.

- Cấu tạo: Hệ rễ gồm: rễ chính, rễ bên. Mỗi rễ có miền lông hút, miền sinh trưởng dãn dài và đỉnh sinh trưởng. Tế bào lông hút non có thành mỏng, thủy thể to tạo ASTT lớn. 

- Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ: Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân bố chiếm chiều rộng, tăng nhanh số lượng lông hút → tăng bề mặt hấp thụ.

II. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ:

1. Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút

a. Hấp thụ nước: theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): nước đi từ đất nơi có thế nước cao (MT nhược trương) vào tế bào lông hút nơi có thế nước thấp (MT ưu trương) →không tốn năng lượng.

b. Hấp thụ ion khoáng: theo cơ chế thụ động hoặc chủ động.

- Cơ chế thụ động: các ion khoáng đi từ đất nơi có nồng độ cao (MT ưu trương) vào tế bào lông hút nơi có nồng độ thấp (MT nhược trương) → không tốn năng lượng.

- Cơ chế chủ động: 1 số ion khoáng đi từ đất nơi có nồng độ thấp (MT nhược trương) vào tế bào lông hút nơi có nồng độ cao (MT ưu trương) và cần tiêu tốn năng lượng.

2. Dòng nước và ion khóng đi từ đất vào mạch gỗcủa rễ

- Con đường gian bào: tốc độ nhanh, không có chọn lọc

- Con đường tế bào chất: tốc độ  chậm, có chọn lọc

doc 20 trang Bảo Đạt 25/12/2023 2520
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ I năm 2018 môn Sinh học Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ I năm 2018 môn Sinh học Lớp 11

Đề cương ôn tập học kỳ I năm 2018 môn Sinh học Lớp 11
ật
Nêu được vai trò của chất khoáng ở thực vật.
Phân biệt được các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng.
Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật.
Nêu được 3 con đường hấp thụ nguyên tố khoáng: qua không bào, qua tế bào chất, qua thành tế bào và gian bào.
Trình bày được sự hấp thụ và vận chuyển nguyên tố khoáng phụ thuộc vào đặc điểm của hệ rễ, cấu trúc của đất và điều kiện môi trường.
Trình bày vai trò của nitơ, sự đồng hoá nitơ khoáng và nitơ
tự do (N2) trong khí quyển.
1
1
3. Quá trình quang hợp ở thực vật
Trình bày được vai trò của quá trình quang hợp.
Nêu được lá cây là cơ quan chứa các lục lạp mang hệ sắc tố quang hợp.
Trình bày được quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường.
Sự khác nhau trong quang hợp ở các nhóm thực vật
Giải thích được quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
Phân biệt được năng suất sinh học và năng suất kinh tế. Xác định được năng suất sinh học và năng suất kinh tế.
Tr...sự cân bằng nội môi
Nêu, giải thích được ý nghĩa của nội cân bằng đối với cơ thể (cân bằng áp suất thẩm thấu, cân bằng pH).
Trình bày, giải thích, cho ví dụ được vai trò của các cơ quan bài tiết ở các nhóm động vật khác nhau đối với nội cân bằng và cơ chế đảm bảo nội cân bằng (thông qua mối liên hệ ngược).
1
1
II. Phần tự luận (4,0 điểm)
1,5đ
1,5đ
1,0đ
1. Cảm ứng ở thực vật
1
Chủ đề/Chuẩn KTKN
(Ghi tên bài hoặc chủ đề và chuẩn kiến thức, kĩ năng kiểm tra đánh giá)
Cấp độ tư duy (1)
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng cao
Nêu được hướng động là vận động sinh trưởng hướng về phía tác nhân của môi trường do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ).
Nêu được các kiểu hướng động.
Nêu được vai trò của hướng động đối với thực vật.
2. Quá trình quang hợp ở thực vật
Nêu được sự giống và khác nhau ở các nhóm thực vật.
Giải thích được quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
Phân biệt được năng suất sinh học và năng suất kinh tế.
1
3. Bài tập về tuần hoàn máu ở động vật
1
Tổng số câu
7
9
5
2
Tổng số điểm
3,3đ
3,9đ
2,2đ
0,6đ
Tỉ lệ
33%
39%
22%
6%
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI MÔN SINH 11
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I. Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút.
- Cấu tạo: Hệ rễ gồm: rễ chính, rễ bên. Mỗi rễ có miền lông hút, miền sinh trưởng dãn dài và đỉnh sinh trưởng. Tế bào lông hút non có thành mỏng, thủy thể to tạo ASTT lớn. 
- Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ: Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân bố chiếm chiều rộng, tăng nhanh số lượng lông hút → tăng bề mặt hấp thụ.
II. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ:
1. Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút
a. Hấp thụ nước: theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): nước đi từ đất nơi có thế nước cao (MT nhược trương) vào tế bào lông hút nơi có thế nước thấp (MT ưu trương) →không tốn năng lượng.
b. Hấp thụ ion khoáng: theo cơ chế thụ ...nước qua cutin: lớp cutin càng dày, thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.
III. Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước: Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió, 1 số ion khoáng.
IV. Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng:
- Cân bằng nước: là lượng nước do rễ hút vào bằng lượng nước thoát ra.
- Tưới tiêu hợp lí: là tưới đúng cách, đúng lúc, đúng liều lượng, đúng thời điểm tùy từng loại cây trồng.
Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
I. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
1. Khái niệm: là nguyên tố thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống; không thay thế bởi bất kì nguyên tố nào khác và trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
2. Phân loại:
	- Nguyên tố đại lượng < 0.01% khối lượng chất khô cơ thể (C, O, H, N, P) à có vai trò: Cấu tạo nên TB và cơ thể; điều khiển mọi hoạt động của cơ thể.
	- Vi lượng 0.01% (Fe, Mn, Zn, Cu, Mo,) à vai trò: hoạt hóa enzim
II. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
	- Dạng hấp thụ: ion (muối khoáng hòa tan)
	- Vai trò: các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu tham gia cấu tạo nên các chất sống (prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit,) và điều tiết các hoạt động sống của cơ thể.
Bài 5,6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
* Dạng hấp thụ: NH4+ và NO3-.
I. Vai trò
	- Vai trò cấu trúc: tham gia cấu tạo các chất hữu cơ như protein, axit nucleic, diệp lục,  cấu tạo nên TB và cơ thể.
	- Vai trò điều tiết: là thành phần của enzim, hoocmon, ATP,qua đó tham gia điều tiết các hoạt động sống của cơ thể.
II. Quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật
II. Nguồn nitơ tự nhiên cung cấp cho cây
	- Nitơ trong không khí: trong không khí nitơ phân tử (N2) chiếm gần 80%. Tuy nhiên, cây chỉ sử dụng được nguồn nitơ này khi chúng được chuyển hóa thành NH+4
	- Nitơ trong đất: tồn tại ở 2 dạng: nitơ khoáng và nitơ hữu cơ.
III. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ
1. Chuyển hóa nitơ trong đất
	- Amoni hóa: nitơ hữu cơ VK amon hóa NH4+ (amoni)
	- Nitrat hóa: NH4+ (amoni) VK nitrat

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ky_i_nam_2018_mon_sinh_hoc_lop_11.doc