Đề cương ôn tập học kỳ II môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2011-2012 (Có hướng dẫn ôn tập)
Câu 1: Trong khẩu phần ăn hằng ngày cần cung cấp những loại thực phẩm nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ vitamin và muối khoáng cho cơ thể?
Câu 2: Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào của cơ thể đảm nhận?
Câu 3: Sự khác biệt trong thành phần của nước tiếu chính thức và nước tiểu đầu?
Câu 4: Chức năng của da là gì?
Câu 5: Nêu cấu tạo của da? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng hay không?
Câu 6: Vì sao da luôn mềm mại, khi bị ướt không thấm nước?
Câu 7: Tiểu não có chức năng gì?
Câu 8. Vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi?
Câu 9: Hệ thần kinh sinh dưỡng có vai trò như thế nào trong đời sống?
Câu 10: Nêu các cách phòng chống các bệnh về mắt?
Câu 11: Thế nào là phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? Cho ví dụ.
Câu 12: Nêu ý nghĩa của sự hình thành và ức chế của phản xạ có điều kiện đối với đời sống?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ II môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2011-2012 (Có hướng dẫn ôn tập)

h và ức chế của phản xạ có điều kiện đối với đời sống? Câu 13: Tại sao không nên làm việc quá sức? Thức quá khuya? Câu 14: Nêu ý nghĩa của cuộc vận động “Toàn dân dùng muối Iốt”? Câu 15: Thế nào là tuyến nội tiết? Tuyến nội tiết khác tuyến ngoại tiết như thế nào? Cho ví dụ. Câu 16: Trình bày tóm tắt quá trình điều hòa lượng đường huyết ở mức ổn định? Câu 17: Cơ quan sinh dục nam gồm những bộ phận nào? Chức năng của từng bộ phận? Câu 18: Cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ phận nào? Chức năng của từng bộ phận? Câu 19: Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên? Là học sinh các em có nhận thức gì về vấn đề này? Câu 20: Thế nào là thụ tinh và thụ thai, kinh nguyệt? Câu 21: AIDS là gì? Tác hại và con đường lây truyền HIV/AIDS? Câu 22: Các biện pháp tránh lây nhiễm HIV/AIDS? Câu 23. Vì sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng lại nhìn rõ nhất? HƯỚNG DẪN ÔN TẬP Câu 1: Trong khẩu phần ăn hằng ngày cần được cung cấp những loại thực phẩm: Cung cấp đủ lượng thịt (hoặc trứng, sữa) và rau qu... đường nên đeo kính. Câu 11: Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập. Ví dụ: phản xạ bú của trẻ em. Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập và rèn luyện. Ví dụ: phản xạ tiết nước bọt khi nhìn thấy mơ, mận. Câu 12: Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế của phản xạ có điều kiện đối với đời sống: Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi. Hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người. Câu 13: Không nên làm việc quá sức, thức quá khuya để tránh gây căng thẳng, mệt mỏi cho hệ thần kinh. Câu 14: Ý nghĩa của cuộc vận động “Toàn dân dùng muối Iốt”: Thiếu Iốt à giảm chức năng tuyến giáp à bướu cổ. Hậu quả: trẻ em chậm lớn, trí não kém phát triển, người lớn hoạt động thần kinh giảm sút. Câu 15: Tuyến nội tiết là tuyến không có ống dẫn, các chất tiết chuyển trực tiếp vào máu. Ví dụ: tuyến giáp, tuyến trên thận. Tuyến ngoại tiết khác tuyến nội tiết là có ống dẫn chất tiết ra ngoài. Ví dụ: tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến tụy, tuyến mồ hôi. Câu 16: Quá trình điều hòa lượng đương huyết ở mức ổn định: Khi đương huyết tăng à tế bào β tiết insulin. Tác dụng chuyển glucôzơ à glicôgen. Khi đường huyết giảm à tế bào α tiết glucagôn. Tác dụng chuyển glicôgen à glucôzơ. Câu 17: Cơ quan sinh dục nam gồm: Tinh hoàn: là nơi sản xuất tinh trùng. Túi tinh: là nơi chứa tinh trùng. Ống dẫn tinh: dẫn tinh trùng tới túi tinh. Dương vật: đưa tinh trùng ra ngoài. Tuyến hành, tuyến tiền liệt: tiết dịch nhờn. Câu 18: Cơ quan sinh dục nữ gồm: Buồng trứng: nơi sinh sản ra trứng. Ống dẫn, phễu: thu trứng và dẫn trứng. Tử cung: đón nhận và nuôi dưỡng trứng đã được thụ tinh. Âm đạo: thông với tử cung. Tuyến tiền đình: tiết dịch. Câu 19: Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên: Mang thai ở tuổi này có nguy cơ tử vong cao vì: + Dễ sảy thai, đẻ non. + Con nếu đẻ thường nhẹ cân, khó nuôi dễ tử vong. + Nếu phải nạo dễ dẫn tới vô sinh vì dính tử cung
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_mon_sinh_hoc_lop_8_nam_hoc_2011_20.doc