Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Sinh học Lớp 7

I. Đa dạng về thành phần loài: 

  Lớp lưỡng cư gồm 3 bộ:

  - Bộ có đuôi: chi trước và sau bằng nhau.

  - Bộ không đuôi: chi sau dài hơn chi trước.

  -   - Bộ không chân: không có chi

    II. Đa dạng về môi trường sống và tập tính: 

  Lưỡng cư có môi sống và tập tính đa dạng, chúng có đời sống gắn bó nhiều hoặc ít với môi trường nước.

III.Đặc điểm chung của lưỡng cư: 

  Lưỡng cư là động vật có xương sống có cấu tạo thích nghi với đời sống vừa ở nước và ở cạn.

  - Da trần, không vảy, ẩm ướt.

  - Di chuyển bằng 4 chi ( trừ ếch giun)

  - Hô hấp bằng phổi, da.

  - Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha.

  - Thụ tinh ngoài, phát triển qua biến thái.

  - Là động vật biến nhiệt.

IV.Vai trò của lưỡng cư:     

  - Làm thực phẩm

  - Làm thuốc

  - Diệt sâu bọ phá hại và các động vật trung gian truyền bệnh.

doc 4 trang Hòa Minh 10/06/2023 4480
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Sinh học Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Sinh học Lớp 7

Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II môn Sinh học Lớp 7
đốt sống cổ
 - Các đốt sống thân mang xương sườn tạo thành lồng ngực.
 - Xương đuôi dài.
II. Cơ quan dinh dưỡng:
 1/ Tiêu hoá:
 Ống tiêu hoá đã phân hoá rõ hơn so với ếch, ruột già chứa phân đặc vì có khả năng hấp thụ lại nước.
 2/ Tuần hoàn hô hấp: 
 a) Tuần hoàn: 
 - Tim 3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất, tâm thất có vách hụt.
 - 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể ít bị pha hơn.
 b) Hô hấp: 
 Thở hoàn toàn bằng phổi, có sự tham gia của cơ liên sườn.
 c) Bài tiết: 
 Thận sau có khả năng hấp thụ lại nước nên nước tiểu đặc
III. Thần kinh và giác quan 
 - Hệ thần kinh phát triển hơn so với ếch, não trước và tiểu não phát triển nên có những hoạt động phức tạp.
 - Giác quan:
 + Mắt xuất hiện mi thứ ba
 + Tai có ống tai ngoài.
Câu 4: Cấu tạo trong cùa thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?
- Thằn lằn có những đặc điểm phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn:
 + Thở hoàn toàn bằng phổi, sự trao đỗi khí được htực hiện nhờ sự co giãn của các cơ liên sườn.
 + Tim xuất hiện vách ...hấm gây hại cho nông nghiệp: mèo,...
* Cần đẩy mạnh phong trào bảo vệ, chăn nuôi thú có giá trị kinh tế ca
TIẾN HÓA VỀ SINH SẢN
 Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật. Phân biệt các hình thức sinh sản đó.
Động vật có 2 hình thức sinh sản: Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và cái. Ví dụ: trùng roi, thủy tức
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực(tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng). Ví dụ: thỏ, chim,...
* Phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính:
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
- Không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái.
- Có 1 cá thể tham gia
- Thừa kế đặc điểm của 1 cá thể
- Có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái.
- Có 2 cá thể tham gia
- Thừa kế đặc điểm của 2 cá thể
 *Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính.
- Từ thụ tinh ngoài → thụ tinh trong
- Đẻ nhiều trứng → đẻ ít trứng → đẻ con
- Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai → phát triển trực tiếp có nhau thai
- Con non không được nuôi dưỡng → được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ → cj học tập thích nghi với cuộc sống
 ĐA DẠNG SINH HOC TT
I. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa: 
 - Đặc điểm khí hậu: nóng, ẩm, tương đối ổn định → điều kiện sống và nguồn sống rất đa dạng, phong phú.
 - Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống.
II. Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học
1/Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học: 
 - Khai thác rừng bừa bãi, đốt phá rừng, du canh nuôi trồng thủy sản.
 - Săn bắt bừa bãi, sử dụng thuốc trừ sâu; chất thải nhà máy làm ô nhiễm môi trường.
2/ Biện pháp bảo vệ:
 - Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã.
- Thuần hóa lai tạo giống để tăng độ đa dang sinh học.
Câu 17: Nêu lợi ích của đa dạng sinh học? Nguyên nhân suy giảm và biệ

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_7.doc