Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 - Tuần học từ ngày 23-3 đến 29-3 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Hằng
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Biết được toàn bộ nội dung cơ bản của cả ba phần trong sách giáo khoa của các tuần
đầu năm theo chương trình nhà trường..
- Hiểu được nội dung, nghệ thuật của các văn bản, các kiểu câu, từ loại, phát hiện
tu từ, cách lập dàn, tìm ý.
- Vận dụng được kiến thức đã học để làm phần đọc hiểu thuần tạo, tạo lập được
một bài miêu tả.
1. Kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Biết được toàn bộ nội dung cơ bản của cả ba phần trong sách giáo khoa của các tuần
đầu năm theo chương trình nhà trường..
- Hiểu được nội dung, nghệ thuật của các văn bản, các kiểu câu, từ loại, phát hiện
tu từ, cách lập dàn, tìm ý.
- Vận dụng được kiến thức đã học để làm phần đọc hiểu thuần tạo, tạo lập được
một bài miêu tả.
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 - Tuần học từ ngày 23-3 đến 29-3 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 - Tuần học từ ngày 23-3 đến 29-3 - Năm học 2019-2020 - Phạm Thị Hằng

- Lòng yêu nước. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học, giao tiếp,năng lực hợp tác. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực thẩm mĩ, sáng tạo ngôn ngữ. - Năng lực sáng tạo. Trường THCS Đại Thắng Năm học : 2019-2020 Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 Giáo viên: Phạm Thị Hằng 2 II. NỘI DUNG ÔN TẬP: II.1. Hệ thống kiến thức A/ VĂN BẢN: S T T Tên tác phẩm Tác giả Thể loại Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa 1 Bài học đường đời đầu tiên Tô Hoài Truyện ( Đoạn trích ) Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi. Do bày trò trêu chị Cốc đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình. - Kể chuyện kết hợp với miêu tả. - Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ. - Sử dụng hiệu quả các phép tu từ. - Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc. Tính kiêu căng của tuổi trẻ có ...i. Em cũng ngước mắt lên với gọi: Trăng ơi. Trăng đẹp quá Các kiểu 2 kiểu : + So sánh ngang bằng,: ( Từ so sánh: như, giống như, tựa, y hệt, y như, như là...) +so sánh không ngang bằng. ( Từ so sánh:hơn, thua, chẳng bằng,... 3 kiểu nhân hóa : - Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật. - Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. - Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. Trường THCS Đại Thắng Năm học : 2019-2020 Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 Giáo viên: Phạm Thị Hằng 4 C/ TẬP LÀM VĂN : Dàn bài chung của văn tả cảnh và văn tả người. Dàn bài chung về văn tả cảnh Dàn bài chung về văn tả người 1/ Mở bài Giới thiệu cảnh được tả : Cảnh gì ? Ở đâu ? Lý do tiếp xúc với cảnh ? Ấn tượng chung ? Giới thiệu người định tả : Tả ai ? Người được tả có quan hệ gì với em ? Ấn tượng chung ? 2/ Thân bài a. Bao quát : Vị trí ? Chiều cao hoặc diện tích ? Hướng của cảnh ? Cảnh vật xung quanh ? b. Tả chi tiết : ( Tùy từng cảnh mà tả cho phù hợp) * Từ bên ngoài vào ( từ xa) : Vị trí quan sát ? Những cảnh nổi bật ? Từ ngữ, hình ảnh gợi tả ?... * Đi vào bên trong ( gần hơn) : Vị trí quan sát ? Những cảnh nổi bật ? Từ ngữ, hình ảnh gợi tả ?... * Cảnh chính hoặc cảnh quen thuộc mà em thường thấy ( rất gần) : Cảnh nổi bật ? Từ ngữ hình ảnh miêu tả... a. Ngoại hình : Tuổi tác ? Tầm vóc ? Dáng người ? Khuôn mặt ? Mái tóc ? Mắt ? Mũi ? Miệng ? Làn da ? Trang phục ?...( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả) b. Tả chi tiết : ( Tùy từng người mà tả cho phù hợp) * Nghề nghiệp, việc làm ( Cảnh vật làm việc + những động tác, việc làm...). Nếu là học sinh, em bé : Học, chơi đùa, nói năng...( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả) * Sở thích, sự đam mê : Cảnh vật, thao tác, cử chỉ, hành động...( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả) * Tính tình : Tình yêu thương với những người xung quanh : Biểu hiện ? Lời nói ? Cử chỉ ? Hành động ?( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả) 3/ Kết bài ... nhất HS không có câu trả lời hoặc câu trả lời không đúng . Điểm 0,25 0,0 Câu 4 Bức chân dung tự họa của DM HS không có câu trả lời hoặc câu trả lời không đúng . Điểm 0,25 0,0 Câu 5 Học sinh chỉ ra được các phó từ. HS trình bày được ½ nội dung bên HS không có câu trả lời hoặc câu trả lời không đúng hai nôi dung bên Điểm 0,5 0,25 0,0 Câu 6 Xác định các cụm danh từ HS chỉ xác định được đẹp của Cô Tô HS không có câu trả lời hoặc câu trả lời không đúng hai nôi dung trên Điểm 0,5 0,25 0,0 Câu 7 Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn : “ Những cái vuốt ở chân, ở khoeo(CN ) cứ cứng dần và nhọn hoắt.” (VN”). HS trình bày được ½ nội dung bên HS không có câu trả lời hoặc câu trả lời không đúng hai nôi dung trên Điểm 0,5 0,25 0,0 Câu 8 Sửa sai HS trình bày được ½ nội dung bên HS không có câu trả lời hoặc câu trả lời không đúng hai nôi dung trên Điểm 0,5 0,25 0,0 Câu 9 Bài học cuộc sống rút ra từ văn bản Học sinh đạt ½ yêu cầu bên. HS không có câu trả lời hoặc câu trả lời không đúng hai nôi dung bên. Điểm 1,0 0,5 0,0 Trường THCS Đại Thắng Năm học : 2019-2020 Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 Giáo viên: Phạm Thị Hằng 7 ĐỀ 2 Phần đọc hiểu Cho đoạn văn sau: “Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giũa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai.” 1. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? 2. Tác giả của văn bản có đoạn trích trên
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_ngu_van_6_tuan_hoc_tu_ngay_23_3_den_29_3_nam.pdf