Đề cương ôn tập Ngữ văn 9 - Tuần học từ ngày 23/3 đến 4/4 - Năm học 2019-2020 - Vũ Thành Dũng

A/  MỤC TIÊU: 
1/ Kiến thức- Kĩ năng: 
a. Kiến thức 
Giúp HS ôn luyện tốt chương trinh cuối năm Ngữ Văn 9 chuẩn bị tốt cho  kì KSCL 
- Nắm vững những đơn vị kiến thức cơ bản trong chương trình ôn thi. 
- Nắm vững các phần, các câu hỏi trong cấu trúc đề thi. 
- Nắm vững phương pháp làm bài cho từng phần và cho mỗi câu hỏi.
pdf 30 trang anhnt 31/03/2023 3780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Ngữ văn 9 - Tuần học từ ngày 23/3 đến 4/4 - Năm học 2019-2020 - Vũ Thành Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Ngữ văn 9 - Tuần học từ ngày 23/3 đến 4/4 - Năm học 2019-2020 - Vũ Thành Dũng

Đề cương ôn tập Ngữ văn 9 - Tuần học từ ngày 23/3 đến 4/4 - Năm học 2019-2020 - Vũ Thành Dũng
Phát triển cho HS các năng lực tự học, giao tiếp, phân tích, giải quyết vấn đề, tạo lập văn 
bản 
-Năng lực cảm thụ, phân tích một tác phẩm văn học đã học trong chương trình THSC 
B/ CHUẨN BỊ: 
1/ Giao viên 
 Chuẩn bị về nội dung kiến thức, về phương pháp ôn luyện cho mỗi dạng câu hỏi trong đề 
bài. 
- GV nắm chắc được cấu trúc đề , nội dung kiến thức và yêu cầu của từng phần trong 
cấu trúc đề thi. Trên cơ sở đó định hướng cho HS cách tiếp cận, nắm vững kiến thức, 
thành thạo vê phương pháp, cách làm mới có thể thực hiện tốt bài thi 
2 
2/ Học sinh: 
- Tích cực ôn luyện hòa thành tốt các yêu cầu của GV. HS chủ động tự giác tích lũy 
kiến thức, nắm vững phương pháp luyện viết và luyện cách trình bày bài viết 
- Học và làm tốt các bài tập được giao. 
C/ NỘI DUNG CỤ THỂ: 
A. PHẦN 1 
Đánh giá năng lực đọc- hiểu( Phần I) qua các văn bản nhật dụng, văn bản nghị luận và 
văn bản nghệ thuật, và năng lực viết đoạn văn nghị luận xã hội ( phần II câu 1.) 
I..Mục tiêu 
1. Kiến...ữ liệu trích ở phần đọc hiểu 
Hình thức: một đoạn văn khoảng 200 chữ 
 - Các vấn đề được gợi ra từ các văn bản (bản sắc văn hóa dân tộc, công cuộc bảo vệ 
chăm sóc trẻ em, hậu quả của chiến tranh, văn hóa đọc của giới trẻ hiện nay, vai trò của tình 
mẫu tử, đạo lí sống ân nghĩa thủy chung, tình yêu quê hương,) 
 Câu 2: Luyện viết bài văn nghị luận văn học ôn văn bản: Truyện Kiều, Hoàng lê nhất thống 
chí, Bếp lửa. 
Đề 1: 
PHẦN I. Đọc hiểu .Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: 
 “Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. 
Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống 
trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải 
được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở 
rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.” 
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định tên văn bản chứa đoạn trích trên? 
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Tuổi chúng phải 
được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển.” 
Câu 3 (1,0 điểm ). Xác định giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ được thể hiện trong câu văn 
trên? 
Câu 4(1,0 điểm ).Đoạn trích thể hiện sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em. Từ 
đó, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân em trước sự quan tâm đó. 
Phần II. Làm văn 
Câu 1:(2,0 điểm). Viết một đoạn văn (khoảng 200 từ )trình bày suy nghĩ của em về việc bảo 
vệ quyền lợi và sự chăm lo đến sự phát triển của trẻ em ở nước ta hiện nay? 
Câu 2 (5,0 điểm) : 
Đọc đoạn trích sau và thực hiện theo yêu cầu: 
 “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa 
 Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ 
 Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm 
 Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm 
 Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi 
 Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui 
 Nhóm dậy cả tâm tình tuổi nhỏ 
 Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa” 
 (Trích Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam,...hoan nghênh trước những hoạt động ý nghĩa 
đó -> đó là những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển trẻ em.. 
+ Nêu trách nhiệm của bản thân: để xứng đáng với sự quan tâm đó học 
sinh phải có trách nhiệm không ngừng học tập trau dồi kiến thức, tu dưỡng 
đạo đức, kĩ năng, sức khỏe để gánh vác trọng trách là chủ nhân đất nước 
trong tương lai. 
Câu Yêu cầu 
2 
- Viết đúng kiểu bài văn nghị luận về một đoạn thơ. 
- Văn phong trong sáng, có cảm xúc, lập luận chặt chẽ, bố cục mạch lạc, không 
mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt 
A. Mở bài: 
 - Giới thiệu chung về tác giả Bằng Việt, tác phẩm “Bếp lửa” và đoạn trích cần 
cảm nhận. 
- Ấn tượng chung khái quát về đoạn trích. 
B. Thân bài: 
1. Khái quát 
- Vị trí khổ thơ 
- Mạch cảm xúc 
2. Phân tích 
Những suy ngẫm sâu sắc của người cháu ở nơi phương xa về bà và bếp lửa 
- Khi suy tư về bà và bếp lửa, người cháu đã phát hiện ra bao điều kì diệu trong 
hành động nhóm lửa của bà. 
 + Hình ảnh ẩn dụ “nắng mưa” chỉ những gian nan vất vả cơ cực của đời bà. 
 + Từ láy “Lận đận” được đảo lên đầu câu thơ đã khắc họa thật sống động hình 
ảnh người bà lam lũ, tần tảo để lo cho con cho cháu. 
→lời thơ thấm đẫm niền xót thương và lòng biết ơn vô hạn của người cháu 
phương xa dành cho người bà kính yêu nơi quê nhà. 
 + Sử dụng các từ ngữ chỉ thời gian “sớm, chiều, mấy chục năm” đã thể hiện thật 
xúc động sự kiên nhẫn, bền bỉ trong công việc nhóm lửa của bà. Với bà , nhóm 
lửa đã trở thành nhịp điệu bình thường của cuộc sống. 
- Ẩn chứa trong lời thơ là cảm nhận sâu sắc của người cháu hiếu thảo về sự tần 
tảo và tấm lòng yêu thương cùng đức hi sinh của bà. 
+ Điệp từ “nhóm” được nhắc lại 4 lần. 
 Từ “ Nhóm” đầu tiên mang ý nghĩa tả thực . đó là cái bếp đã nuôi dưỡng và 
duy trì sự sống cho cả gia đình trong những năm tháng chiến tranh gian khổ. 
 Ba từ “nhóm” sau mang ý nghĩa ẩn dụ sâu sắc. 
 Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi – ngọn lửa từ cái bếp của bà 
làm cháy lên trong lòng cháu tình yêu gắn

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_ngu_van_9_tuan_hoc_tu_ngay_233_den_44_nam_ho.pdf