Đề cương ôn thi học kỳ I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2017-2018
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với mã di truyền?
A. Mã di truyền là mã bộ ba B. Mã di truyền được đọc theo hai chiều
C. Mã di truyền có tính phổ biến D. Mã di truyền có tính thoái hóa
Câu 2. Có bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
A. 21 B. 42 C. 61 D. 64
Câu 3. Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là:
A. Một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin
B. Nhiều bộ ba mã hóa cho một axit amin
C. có một số bộ ba không mã hoá axit amin
D. Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã
Câu 4. Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng:
A. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
B. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa
C. vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
D. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Câu 5: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng điều hoà nằm ở
A. đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.
B. đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C. đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
D. đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi học kỳ I môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2017-2018

hiện tượng di truyền 3 Chương III. Di truyền học quần thể 2 Chương V. Di truyền học người 1 Tổng số câu: 40 Tổng số điểm: 10,0 Số câu: 20 Số điểm: 5; tỉ lệ: 50% Số câu: 12 Số điểm: 3; tỉ lệ: 30% Số câu:KHTN:4;KHXH:8 Số điểm: - KHTN: 1; tỉ lệ: 10%; - KHXH: 2; tỉ lệ: 20%. Số câu:KHTN:4;KHXH:0 Số điểm: - KHTN: 1; tỉ lệ: 10%; - KHXH: 0; tỉ lệ: 0%. ĐỀ CƯƠNG THI HKI MÔN SINH NĂM 2017-2018 Bài 1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ NHÂN ĐÔI ADN Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với mã di truyền? A. Mã di truyền là mã bộ ba B. Mã di truyền được đọc theo hai chiều C. Mã di truyền có tính phổ biến D. Mã di truyền có tính thoái hóa Câu 2. Có bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin? A. 21 B. 42 C. 61 D. 64 Câu 3. Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là: A. Một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin B. Nhiều bộ ba mã hóa cho một axit amin C. có một số bộ ba không mã hoá axit amin D. Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã Câu 4. Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch ...ợc chiều với mạch khuôn C. theo chiều 3’à5’ và cùng chiều với mạch khuôn D. ngẫu nhiên Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc? A.Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). B.Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. C. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron). D. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc. Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ? A.Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nuclêôtit kết thúc quá trình phiên mã. B.Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN. C.Trong vùng điều hoà có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã. D.Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen. Câu 13. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai? (1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. (2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã. (3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’. (4) Trong mỗi p.tử ADN được tạo thành thì 1 mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu. A. (2), (4). B. (2), (3). C. (1), (3). D. (1), (4). Câu 14. Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là A. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục. B. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN. C. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN. D. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.. Câu 15. Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy...sau đây? Enzim ARN pôlimeraza gắn vào làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc của gen Enzim ARN pôlimeraza trượt trên mạch mã gốc của gen theo chiều 5’à3’ C. mARN sau phiên mã phải cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon lại mới trở thành mARN hoàn chỉnh D. mARN sau phiên mã được dùng làm khuôn tổng hợp prôtêin Câu 8: Một gen có đoạn mạch bổ sung là 5’- A G X T T A G X A -3’. Trình tự nuclêôtit của mARN được phiên mã từ đoạn gen trên là: A. 3’- A G X U U A G X A -5’ B. 5’- A G X U U A G X A -3’ C. 5’- U X G A A U X G U -3’ D. 5’- T X G A A T X G T -3’ Câu 9. Biết các axit amin được mã hoá bởi các codon sau: GUA= val, GXX = ala, UUG = leu Một đoạn prôtêin có trật tự như sau: ... ala – leu – val – leu... Trình tự nuclêôtit của mạch gốc của gen mã hóa cho đoạn prôtêin trên là: A. 3’-X G G A A X X A T A A X -5’ B. 5’-X G G A A X X A T A A X- 3’ C. 3’-G X X U U G G U A U U G... - 5’ D. 3’- G X X T T G G T A A A G -5’ Câu 10. Trình tự nucleotit trên một đoạn mạch gốc của gen là 5’ TXAXAGGATAT 3’. Trình tự nucleotit của đoạn mARN tương ứng là: A. 5 ’ AGUGUXXUAUA 3’ B. 3’ UXAXAGGAUAU 5 ’ C. 5 ’ TGAXAGGAUTA 3’ D. 3’AGUGUXXUAUA 5 ’ Câu 10: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào? A. Tái bản ADN (nhân đôi ADN). B. Dịch mã. C. Nhân đôi NST. D. Phiên mã. Câu 12. Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng? (1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực. (2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit. (3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. (4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN. A. (2), (3). B. (1), (4). C. (2), (4). D. (1), (3). Câu 13. Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là sai? A. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiề
File đính kèm:
de_cuong_on_thi_hoc_ky_i_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2017_20.doc