Đề cương ôn thi học sinh giỏi môn Tiếng Anh Lớp 6 - Năm học 2019-2020

Supply the correct form of the verbs in brackets.

1. My parents normally (eat) __________ breakfast at 7:00 a.m. 

2. This week Barbara is away on business so Tom (cook) __________ dinner for himself.

3. Barbara usually (cook) __________ dinner for her husband after work.

4. John always (arrive) __________ on time for meetings.

5. John  (arrive)  __________ at this moment.

6. I (talk)_______ to my teacher now.

7. Look! Mandy and Susan (watch) _______a film on TV.

8. Listen! The band (test)_______the new guitar.

9. First I (wash)______, then I dress.

10. Quiet please! I (do)________ a test.

11. At the moment, the two kids (sit) _________on the floor.

12. Jeff (hold) ________ a book right now, he (read) _______ a story to Linda.

13. Linda (love) ________ Jeff's stories.

14. He (read)_____a story to her every day.

15. Jenny usually (cycle) _______ to school, but today she (take) _______ the bus because it (rain) ______.

16. The train always (leave)__________ on time.

17. "What's the matter? “Why _________ (you/cry)?"

18. I never ( go)________ to the swimming pool.  

19. What will happen if we (not converse) __________ water?

20. We often (do) _________ tests at our school.

21. Sit down! A strange dog (run) to you.
22. My mom often (buy) meat from the butcher’s.
23. My brothers (not/ drink) coffee at the moment.
24. Look! Those people (climb) the mountain so fast.
25. That girl (cry) loudly in the party now.
26. These students always (wear) warm clothes in summer.
27. What (you/ do) in the kitchen?
28. I never (eat) potatoes.
29. The 203 bus (set off) every fifteen minutes. 
30. Tonight we (not/ go) to our teacher’s wedding party.

doc 11 trang Hòa Minh 06/06/2023 7100
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn thi học sinh giỏi môn Tiếng Anh Lớp 6 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi học sinh giỏi môn Tiếng Anh Lớp 6 - Năm học 2019-2020

Đề cương ôn thi học sinh giỏi môn Tiếng Anh Lớp 6 - Năm học 2019-2020
Ex: The plane leaves for London at 12.30pm.
4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon asvà trong câu điều kiện loại 1
Ex: 
- We will not believe you unless we see it ourselves.
- If she asks you, tell her that you do not know.
1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.
Ex:
- The children are playing football now.
- What are you doing at the moment?
2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
Ex: 
- Look! The child is crying.
 - Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)
Ex: 
- He is coming tomorrow.
 - My parents are planting trees tomorrow.
Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ...
Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN 
Ex: - I am tired now.
 - She wants to go for a w...tories.
14. He (read)_____a story to her every day.
15. Jenny usually (cycle) _______ to school, but today she (take) _______ the bus because it (rain) ______.
16. The train always (leave)__________ on time.
17. "What's the matter? “Why _________ (you/cry)?"
18. I never ( go)________ to the swimming pool.  
19. What will happen if we (not converse) __________ water?
20. We often (do) _________ tests at our school.
21. Sit down! A strange dog (run) to you.
22. My mom often (buy) meat from the butcher’s.
23. My brothers (not/ drink) coffee at the moment.
24. Look! Those people (climb) the mountain so fast.
25. That girl (cry) loudly in the party now.
26. These students always (wear) warm clothes in summer.
27. What (you/ do) in the kitchen?
28. I never (eat) potatoes.
29. The 203 bus (set off) every fifteen minutes. 
30. Tonight we (not/ go) to our teacher’s wedding party.
3. Thì hiện tại của động từ TOBE 
 a. Định nghĩa chung về động từ: 
-   Động từ là từ dùng để chỉ hoạt động, trạng thái của chủ ngữ (subject).
-   Động từ trong tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng, chúng làm vị ngữ (predicate) trong câu.
 b. Động từ “TOBE” ở hiện tại
-   Ở hiện tại động từ “tobe” có 3 hình thức: am, is, và are
-   Nghĩa của động từ “tobe”: là, thì, ở, bị/được (trong câu bị động), đang (ở thì tiếp diễn).
 c. Động từ “tobe” được chia với các đại từ từ nhân xưng như sau
-   Am: dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít (I)
Ex:   I am Hoa.   - I am a student.
-   Is: dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he, she, it)
Ex:   He is a teacher.   - She is beautiful      - It is hot today.
-   Are: dùng cho các chủ ngữ là ngôi số nhiều (we, you, they)
Ex:   We are at school.   - Are you a student?      - They are cats.
* Hình thức rút gọn của động từ “tobe”
-   I am = I’m          We are = we’re
-   You are = you’re       You are = you’re
-   He is = he’s          They are = they’re
-   She is = she’s -   It is = It’s
* Dạng câu phủ định: Ở dạng phủ ...t? (những quả chuối này giá bao nhiêu?)
They are/ They cost twenty thousand dong.
2.3 Hỏi giá với “What”
What + be + the price(s) of + noun/ pron.?
Ex:   - What is the price of this pen? 
 - What is the price of these bananas?
3. Từ định lượng ( Partitives ) 
Đối với các danh từ không đếm được, khi thành lập số nhiều ta phải dùng các từ chỉ định lượng sau đây. Khi đó số lượng đếm là định lượng từ chứ không phải là danh từ. 
Ví dụ: một ít nước (a liter of water) thì đó là “một ít” chứ không phải là “một nước”
3.1 a bottle of : một chai
Ex:  - a bottle of cooking oil. (một chai dầu ăn)
 - a bottle of wine. (một chai rượu)
3.2 a packet of: một gói
Ex:   - a packet of tea. (một gói trà)
 - a packet of cigarettes. (một gói thuốc)
3.3 a box of: một hộp (hộp giấy, bìa)
Ex:   - a box of chocolates. (một hộp sô cô la)
 - a box of chalk. (một hộp phấn)
3.4 a kilo/gram/liter of: một cân/gam/lít...
Ex:   - a kilo of beef. (một kilogam thịt bò)
 - a little of water. (một lít nước)
3.5 a dozen: một tá 
Ex:   - a dozen eggs. (một tá trứng)
3.6 a can of: một lon, một hộp (hộp kim loại)
Ex:   - a can of peas. (một hộp đậu)
3.7 a bar of: một bánh, một thanh
Ex:   - a bar of soap. (một bánh xà phòng)
 - a bar of chocolates. (một thanh sô cô la)
3.8 a tube of: một túyp, ống
Ex:   - a tube of toothpaste. (một túyp kem đánh răng).
4. Động từ khiếm khuyết: Can và Can’t 
4.1 Cách dùng: (Uses)
“Can” có nhiều cách sử dụng, trong bài “Can” được dùng để chỉ ai đó có khả năng làm gì.
Ex:   - I can speak English.
 - He can swim.
4.2 Hình thức: (form)
Là động từ khiếm khuyết nên “Can” có chức năng giống như những động từ khiếm khuyết khác. (Xem thêm phần động từ khiếm khuyết).
a/- Ở dạng khẳng định:
S + can + bare inf...
Ex:   - He can drive a car. 
 - They can do this work.
b/- Ở dạng phủ định: 
Thêm “not” sau “can”. Viết đầy đủ là “cannot”, viết tắt là “can’t”
S + cannot/can’t + bare inf...
Ex:  - He cannot/can’t drive a car.
 - They cannot/can’t do 

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_thi_hoc_sinh_gioi_mon_tieng_anh_lop_6_nam_hoc_20.doc