Đề cương thi học sinh giỏi vòng trường môn Sinh học Lớp 8

Câu 1: 

 Phân tích những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú?

Trả lời:

Những đặc điểm tiến hoá:

+ Thể hiện qua sự phân hóa ở chi trên và tập trung ở chi dưới

- Cơ chi trên phân hóa thành các nhón cơ phụ trách những cử động linh hoạt của bàn tay, ngón tay đặc biệt là cơ ngón cái rất phát triển.

- Cơ chi dưới có xu hướng tập trung thành nhóm cơ lớn, khỏe ( như cơ mông, cơ đùi...)

Giúp cho sự vận động di chuyển ( chạy, nhảy...) linh hoạt và giữ cho cơ thể có tư thế thăng bằng trong dáng đứng thẳng.

- Ngoài ra, ở người còn có cơ vận động lưỡi phát triển giúp cho vận động ngôn ngữ nói.

- Cơ nét mặt phân hóa giúp biểu hiện tình cảm qua nét mặt.

Câu 2:. 

Máu gồm những thành phần cấu tạo nào ? Nêu chức năng của các thành phần cấu tạo máu ? Máu thuộc loại mô gì ? Tại sao ? 

Trả lời:

*TP máu( ) gồm:  ( 1.0 điểm) 

- Huyết tương: Chiếm 55 % thể tích gồm: 

+Nước                        (Chiếm 90%),

+ Các chất DD (Prôtêin, lipít, gluxit,VTM...

+ Các chất cần thiết khác: Hoocmôn, kháng thể,...                                            

+ Các muối khoáng

+ Các chất thải của TB: urê, axit uric,... 

- các TB máu: chiếm 45%  thểgồm:Hồng 

doc 9 trang Hòa Minh 07/06/2023 7660
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương thi học sinh giỏi vòng trường môn Sinh học Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương thi học sinh giỏi vòng trường môn Sinh học Lớp 8

Đề cương thi học sinh giỏi vòng trường môn Sinh học Lớp 8
+ Các chất cần thiết khác: Hoocmôn, kháng thể,...	
+ Các muối khoáng
+ Các chất thải của TB: urê, axit uric,... 
- các TB máu: chiếm 45% thểgồm:Hồng cầu 
+ Bạch cầu 
+ Tiểu cầu 
 *Chức năng: (1.5 điểm) 
- Huyết tương: (0.75 đ) 
+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch 
 + Vận chuyển các chất DD, các chất cần thiết , các muối khoáng cho các tế bào đồng thời mang các chất cặn bã do hoạt động của TB thải ra đưa tới các cơ quan bài tiết 
 + Điều hòa nhiệt độ giữa các cơ quan trong cơ thể, giữa cơ thể với môi trường 
ngoài 
- TB máu: (0.75 đ) 
+ Hồng cầu: Vận chuyển khí 
+ Bạch cầu: Bảo vệ cơ thể 
 + Tiểu cầu: Tham gia vào quá trình đông máu * Máu thuộc loại mô liên kết (0.25 điểm) 
Vì: thành phần không có cấu trúc TB(chất nền) là huyết tương chiếm đa số(55% thể tích của máu) (0.25 điểm) 
Câu 3 :
1. Bản chất của sự hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì?
2. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khóc chào đời?
Trả lời:
1. - Hô hấp ngoài:
+ Sự thở ra và...y các loại thức ăn được tiêu hoá các loại thức ăn : Pr, G, Li, Axit Nucleic đến sản phẩm cuối cùng mà cơ thể hấp thu được.
- Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ này là khi ta nhai kĩ thì hiệu suất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều dinh dưỡng hơn nên no lâu hơn
Câu 5. 
a. Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp trong hệ mạch càng nhỏ?
b. Ở một người có huyết áp là 120 / 80, em hiểu điều đó như thế nào?
Trả lời:
a. Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch, tính tương đương mmHg / cm2
- Càng xa tim huyết áp trong hệ mạch lại càng nhỏ vì năng lượng do tâm thất co đẩy máu lên thành mạch càng giảm.
b/Huyết áp là 120 / 80 là cách nói tắt được hiểu là: 
- Huyết áp tối đa là 120 mmHg/cm2 ( lúc tâm thất co )
- Huyết áp tối thiểu là 80 mmHg/cm2 ( lúc tâm thất giãn )
 (Đó là người có huyết áp bình thường)
Câu 6: Hãy giải thích các câu sau:
 “ Trới nóng chống khát, trới mát chống đói” ; 
 “Rét run cầm cập”
Trả lời:
a/ Trời nóng cơ thể tỏa nhiều nhiệt. Nếu nhiệt độ ngoài trời bằng hoặc cao hơn nhiệt độ cơ thể, sự tỏa nhiệt không trực tiếp thực hiện được, lúc này cơ thể thực hiện tiết mồ hôi. Mổ hôi bày tiết qua da sẽ làm cho cơ thể mất nước gây cảm giác khát. Như vật trời nóng cơ thể tiết nhiều mồ hôi ta sẽ cảm thấy khát nước. 
b/ Khi trời lạnh cơ thể tỏa nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được sinh ra trong quá trình chuyển hóa. Sự tăng cường chuyển hóa để sinh nhiệt sẽ làm phân giải các chất do đó ta cảm thấy đói. 
c/ Khi trời lạnh cơ thể thực hiện phản xạ co cơ chân lông, làm ta sợn gai ốc đồng thời cơ thể thực hiện cơ chế run kích thích các tế bào hoạt động để tăng cường sự tọa nhiệt của cơ thể. 
Câu 7: Câu 3 ( 2điểm):
 a- Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày?
 b- Vì sao prôtêin thức ăn trong bị dịch vị phân hủy nhưng p rôt ê in của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy?
Trả lời:
a- Cấu tạo:
- Dạ dày hình túi, dung tích 3l
- Thành gồm 4 lớp: + lớp màng ngoài
 + Lớp cơ dày khỏe gồm cơ vòng, cơ ... việc làm sạch bầu không khí quanh ta?
 Trả lời:
Hút thuốc lá có hại cho hệ hô hấp như:
- Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí. Có thể gây ung thư phổi
- Nito oxit (NOX): Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao
- Cacbon oxit: Chiếm chỗ của oxi trong máu (hồng cầu), làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi , đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh
- Thuốc lá gây tác hại đến hệ thần kinh, tim mạch, tiêu hóa, bài tiết..Từ đó gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tuổi thọ bản thân và của người xung quanh
 Trồng nhiều cây xanh có lợi ích làm trong sạch bầu không khí quanh ta là:
- Cây xanh điều hòa thành phần không khí( chủ yếu là O2 và CO2 theo hướng có lợi cho hô hấp
- Cây xanh quang hợp sẽ lấy khí CO2 và nhả khí O2 , khí O2 cần cho hoạt động hô hấp của con người và các sinh vật khác trên trái đất. 
- Cây xanh còn có tác dụng lọc bụi, làm giảm ô nhiễm môi trường, tạo bầu không khí mát mẻ (điều hòa khí hậu)
Câu 4: 
Phản xạ là gì? Nêu khái niệm, ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?
Trả lời:
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh, nhằm trả lời những kích thích của môi trường. 
- Phản xạ không điều kiện là loại phản xạ sinh ra đã có không cân phải học tập trong hoạt động sống.
- VD: chân co giật ngay khi dẫm phải gai nhọn. (HS có thể cho VD khác).
Câu 5:
Giải thích vì sao tim đập liên tục suốt đời mà không mệt mỏi?
Trả lời:
Tim đập liên tục suốt đời không mệt mỏi là vì:
Vì thời gian làm việc “Tim đập” và thời gian nghỉ ngơi là bằng nhau: 
+ Thời gian nghỉ ngơi 0,4s: pha giãn chung 0,4s 
+ Thời gian làm việc 0,4s bằng pha nhĩ co(0,1s) cộng pha thất co (0,3s)
Câu 6 :
 Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Trả lời:
- Chức năng của tế bào là thực hiện trao đổi chất và năng lượng cung cấp mọi hoạt động sống cho tế bàocủa cơ thể. Ngoài ra sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinnh

File đính kèm:

  • docde_cuong_thi_hoc_sinh_gioi_vong_truong_mon_sinh_hoc_lop_8.doc