Đề kiểm tra 1 tiết học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề 132 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Tân Phong (Kèm đáp án)

Câu 1: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

B. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.

C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.

Câu 2: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

A. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’                      B. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.

C. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.                     D. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’; 3’UGA5’.

Câu 3: Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

(5) Mức độ gậy hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

A. (2), (4), (5)                B. (1), (3), (5)                C. (3), (4), (5)                D. (1), (2), (3)

doc 3 trang Bảo Đạt 25/12/2023 1960
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 1 tiết học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề 132 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Tân Phong (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra 1 tiết học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề 132 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Tân Phong (Kèm đáp án)

Đề kiểm tra 1 tiết học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề 132 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Tân Phong (Kèm đáp án)
 biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
(5) Mức độ gậy hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
A. (2), (4), (5)	B. (1), (3), (5)	C. (3), (4), (5)	D. (1), (2), (3)
Câu 4: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
A. ADN và prôtêin loại histon.	B. ARN và prôtêin loại histon.
C. ARN và pôlipeptit.	D. lipit và pôlisaccarit.
Câu 5: Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì
A. đường kính của nó rất nhỏ.	B. nó được cắt thành nhiều đoạn.
C. nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.	D. nó được dồn nén lai thành nhân con.
Câu 6: Một NST có trình tự các gen là ABOCDEFG. Sau ... nucleotit của gen. khi gen trên nhân đôi 2 lần thì cần môi trường nội bào cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?
A. A = T =2400, G = X = 1600	B. A = T = 2400, G = X = 3600
C. A = T = 3600, G = X = 2400	D. A = T = 3600, G = X = 1200
Câu 16: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai? 
	(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. 
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã. 
(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ →3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ →5’. 
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
A. (1), (3).	B. (2), (3).	C. (1), (4).	D. (2), (4).
Câu 17: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở vi sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là:
A. 30 nm và 300 nm	B. 11nm và 30 nm	C. 30 nm và 1 1nn	D. 11 nm và 300nm
Câu 18: Cà độc dược có bộ NST 2n = 24. Tế bào lá của loài này thuộc thể tam bội sẽ có số NST là
A. 12	B. 25	C. 36	D. 74
Câu 19: Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành là nơi:
A. ARN porimelaza bám vào và khởi đầu phiên mã
B. chứa thông tin mã hóa các aa trong phân tử protein cấu trúc
C. protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
D. mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế
Câu 20: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng? 
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực. 
(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit. 
(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. 
(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN.
A. (2), (3).	B. (1), (3).	C. (2), (4).	D. (1), (4).
Câu 21: Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tư

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_1_tiet_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_12_ma_de_132_na.doc
  • docDAP AN KIEM TRA 1 TIET SINH 12 - 2017.doc
  • docCẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRASINH 12 1 TIET NĂM HỌC 2017.doc