Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Phấn (Có đáp án)

I - Chính tả (Nghe -  viết) ( 4 điểm ) (Thời gian 15 phút)

Tình quê hương

          Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

II. Tập làm văn ( 6 điểm).  (Thời gian 25 phút)

          Buổi đầu đi học đã để lại ấn tượng sâu sắc với mỗi học sinh. Em hãy viết đoạn văn ngắn kể lại buổi học đó.

doc 17 trang Bảo Đạt 29/12/2023 760
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Phấn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Phấn (Có đáp án)

Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Phấn (Có đáp án)
ng mắc quá 5 lỗi)
1 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp.
1 điểm
II. Tập làm văn: 6 điểm
* Đoạn văn đạt điểm tối đa( 6 điểm) cần đảm bảo yêu cầu:
+ Nội dung ( ý ): 3 điểm
- Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
+ Kĩ năng : 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
* Tùy theo mức độ sai sót của học sinh về nội dung, kĩ năng mà giáo viên trừ dần: 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.
* Đoạn văn lạc đề: không chấm điểm
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 
CUỐI KÌ I- NĂM HỌC 2020 - 2021
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu
và số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Đọc hiểu văn bản:
Số câu
2
1
2
1
6
Câu số
1,2
3
4,5
6
Số điểm
1
0.5
1,5
1,0
4,0
Kiến thức Tiếng Việt:
Số câu
1
1
1
3
Câu số
7
8
9
Số điểm
0,5
0,5
 1,0
2,0
Tổng
Số câu...ưa mùa thu ..................................... .....................rất nên thơ, buổi trưa mùa xuân nhẹ, êm và dễ chịu. 
Câu 4. (0.5 điểm) “ Nhẹ, êm và dễ chịu” là đặc điểm của buổi trưa mùa nào?.
A. Mùa xuân B. Mùa đông C. Mùa thu
Câu 5. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
	Lí do quan trọng nhất để bạn nhỏ yêu thích buổi trưa mùa hè là gì?
A. Nhờ buổi trưa mùa hè mà mọi người có rơm, củi khô đun bếp, nhờ buổi trưa mùa hè mà thóc được hong khô, mọi người được no ấm.
B. Nhờ buổi trưa mùa hè mà bạn nhỏ hiểu được những nhọc nhằn của cha mẹ và của những người nông dân suốt đời một nắng hai sương.
Câu 6. (1 điểm) Hãy nêu cảm nhận của em về buổi trưa.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 7. (0.5 điểm) Điền dấu phẩy còn thiếu vào chỗ thích hợp trong câu sau:
Ô tô xe máy xe đạp cứ nối đuôi nhau chạy ùn ùn về trung tâm thành phố.
Câu 8.( 0,5 điểm) Gạch chân từ không cùng loại với những từ còn lại.
 học sinh, giáo viên, bộ đội, chuyên cần, công nhân 
Câu 9. (0.5 điểm) Hãy kể tên 5 công việc thường thấy ở nông thôn.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 10. (0,5 điểm) Đặt một câu theo mẫu: Ai thế nào ? nói về buổi trưa của một mùa trong năm. 
......................................................................................................................................
................................................................................ang 109)	
	( §äc tõ Từ cầu Hiền Lương đến của sóng biển)
___________________________________________________________________
Đề 7- Hũ bạc của người cha (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 121) 
	Đọc đoạn 2 +3
phiÕu b¾t th¨m ®äc thµnh tiÕng - líp 3
 Yêu cầu học sinh bắt thăm đọc một trong các bài tập đọc sau rồi trả lời câu hỏi:
(Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút)
___________________________________________________________________
Đề 1- Chiếc áo len (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 20) 
	( Đọc đoạn 1 + đoạn 2)
Câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?
Đề 2 - Ông ngoại (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 34) 
	(Đọc từ Ông chậm rãi đến thầy giáo đầu tiên của tôi.)
Câu hỏi: Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?
___________________________________________________________________
Đề 3 - Trận bóng dưới lòng đường (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 54)
 ( Đọc từ Nhưng chỉ được một lát đến bỏ chạy).
Câu hỏi: Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?
___________________________________________________________________
Đề 4- Đất quý, đất yêu (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 84) 
 Đọc đoạn 2
Câu hỏi: Khi khách sắp xuống tàu, điều gì bất ngờ xảy ra?
___________________________________________________________________
Đề 5- Người con của Tây Nguyên (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 103)
	 Đọc đoạn 2
Câu hỏi: Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì?
___________________________________________________________________
Đề 6 - Cửa Tùng (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 109)	
	(Đọc từ Từ cầu Hiền Lương đến của sóng biển)
Câu hỏi: Người xưa so sánh bờ biển Cửa Tùng với cái gì?
Đề 7- Hũ bạc của người cha (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 121) 
	Đọc đoạn 2 +3
Câu hỏi: Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I 
NĂM HỌC 2020- 2021
Môn: Tiếng Việt ( Phần đọc) - Lớp 3
1) Đọc thành tiếng( 3 điểm):
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 60 tiếng/1

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lop_3.doc