Đề kiểm tra định kì cuối kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Tiên Động (Có đáp án)

I -  Chính tả (Nghe - viết)  ( 4 điểm).  (Thời gian 15 phút)

                                                    Đường vào bản              

          Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm, tung bọt trắng xóa như trải thảm hoa đón mời khách xa gần đi về thăm bản. Bên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi vầu. 

                                                                              Theo Vi Hồng

II. Tập làm văn: ( 6 điểm).  (Thời gian 25 phút)

          Viết đoạn văn ( 6– 8 câu) kể về một người em yêu quý.

doc 13 trang Bảo Đạt 29/12/2023 740
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Tiên Động (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì cuối kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Tiên Động (Có đáp án)

Đề kiểm tra định kì cuối kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Tiên Động (Có đáp án)
 viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu đúng yêu cầu nêu trong đề bài.3 điểm.
- Kĩ năng: 
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả: 1 điểm.
+ Dùng từ hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp: 1 điểm.
+ Viết có sáng tạo: 1điểm.
Họ và tên....
Lớp: 
Trường Tiểu học Tiên Động
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: Tiếng Việt( Phần đọc) - Lớp 3
I- Đọc thành tiếng: (4 điểm)
 Em hãy bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu ghi trong thăm. 
II- Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
BÀI HỌC CỦA GÀ CON
 Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu.
 Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi.
 Gà con đậu trên cây cao thấ...
TL
TN
TL
TN
TL
Đọc hiểu văn bản:
Số câu
2
1
2
1
6
Câu số
1;3
2
4;5
6
Số điểm
1,0
0,5
1,5
1,0
4,0
Kiến thức Tiếng Việt:
Số câu
1
1
1
3
Câu số
7
9
8
Số điểm
0,5
1,0
0,5
2,0
Tổng
Số câu
2
1
1
3
2
9
Số điểm
1,0
0,5
0,5
2,5
1,5
6,0
BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: 4 điểm
- Đọc to, rõ ràng, lưu loát, phát âm chuẩn, có diễn cảm (3 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi (1 điểm)
II. Đọc thầm bài và làm bài tập: 6 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0,5 điểm
2
B
0,5 điểm
3
C
0,5 điểm
4
HS tự viết theo ý của mình: Gà con là người bạn không tốt; Gà con là người bạn không biết giúp đỡ bạn khi gặp nguy hiểm; Gà con thật ích kỉ,.......
0,5 điểm
5
HS tự viết theo ý của mình: Vịt con là người bạn tốt; Vịt con thật dũng cảm,....
1 điểm
6
Cần giúp đỡ bạn( người khác) khi gặp nguy hiểm.
1 điểm
7
C
0,5 điểm
8
Từ thay thế từ “ kêu” là từ: Hét; thét, la,...
0,5 điểm
9
Bé quét nhà, nhặt rau chơi với em đỡ mẹ. 
1 điểm
PHIẾU BẮT THĂM ĐỌC THÀNH TIẾNG - LỚP 3
Yêu cầu học sinh bắt thăm đọc một trong các bài tập đọc sau rồi trả lời câu hỏi:
(Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút)
Đề 1- Ai có lỗi? (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 12) 
	( §äc tõ Tan học đến dọa đánh bạn.)
Câu hỏi: Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào?
Đề 2- Người mẹ (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 29) 
	(Đọc từ Bà đến một hồ lớn đến nơi ở lạnh lẽo của Thần Chết).
Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?
Đề 3- Người lính dũng cảm (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 38)
 	( §äc tõ Cả tốp đến đè lên chú lính).
Câu hỏi: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào?
Đề 4- Trận bóng dưới lòng đường (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 54) 
	( §äc tõ Nhưng chỉ được một lát đến bỏ chạy).
Câu hỏi: Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?
Đề 5- Đất quý, đất yêu (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 85) 
	( §äc tõ Lúc hai người khách đến hạt cát nhỏ).
Câu hỏi: Khi khách sắp xuống tàu điều gì bất ngờ xảy ra?
Đề 6-...yên (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 103)
	( §äc tõ Núp đi Đại hội đến đúng đấy!).
Câu hỏi: Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì?
Trả lời: Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người; Kinh, Thượng, gái, trai, già, trẻ đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi.
Đề 7- Hũ bạc của người cha (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 121) 
	( §äc tõ Về nhà....... không hề ngần ngại).
Câu hỏi: Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào?
Trả lời: Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, chỉ dám ăn một bát. Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về .
Đề 8- Đôi bạn (Tiếng Việt 3 - Tập 1 – Trang 130) 
 ( §äc tõ Về nhà....... không hề ngần ngại)
Câu hỏi: Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?
TL: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê.
Họ và tên....
Lớp: 
Trường Tiểu học Tiên Động
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: Toán - Lớp 3
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
.........................................................................................................
..........................
Câu 1. Tính nhẩm: M1
 9 x 5 =. 56 : 7 = 4x 8 =. 48 : 6 =.
C©u 2 : §óng ghi §, sai ghi S M2
a, 5hm 2m = 502 m b, của 35 kg là : 28 
Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: M2
Trong các phép chia có dư với số chia là 7, số dư lớn nhất là:
a. 4	 b. 5	 c. 6	 d. 7	
Câu 4: Đặt tính rồi tính: 	M1
a) 56 x 3 b) 108 x 7 c) 61 : 5 d) 315 : 9
Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: M2
 Hình bên có: ..........góc không vuông.
Câu 6: Một trường học có 8 thầy giáo. Số thầy giáo bằng số số cô giáo . Hỏi trường đó có tất cả bao nhiêu thầy cô giáo? M3
A. 32 B. 12 C. 40
Câu 7: Tìm y: M2
a) y x 9 = 126 b) X : 9 = 12 (dư 4) ...........................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lop_3_nam.doc