Đề ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 6 - Chủ đề: Thì hiện tại đơn (Present simple)

4. Các trạng từ đi kèm trong thì hiện tại đơn:

  • - Các trạng từ chỉ tần suất không xác định như: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường thường), sometimes (thỉnh thoảng), seldom/ rarely (hiếm khi), never (không bao giờ). Các từ này được đặt trước động từ thường trong câu.

I often go to the cinema. (Tôi thường hay đi xem phim)

She sometimes visits me. (Cô ấy thỉnh thoảng ghé thăm tôi)

We usually drink milk. (Chúng tôi thường xuyên uống sữa)

  • - Từ every (mỗi/ mọi) + khoảng thời gian như every morning (mỗi sáng), every day (mỗi ngày) ... . Các cụm này đặt ở cuối câu.

I go to the cinema every week. (Tôi đi xem phim mỗi tuần)

She takes these tablets every day. (Cô ấy uống những viên thuốc này mỗi ngày)

  • - Những từ chỉ số lần xác định + khoảng thời gian như once a day (một lần một tuần), twice a month (hai lần một tháng).... Các cụm này thường đặt cuối câu.

I meet him once a year. (Tôi gặp ông ấy một lần một năm)

I visit my parents twice a month. (Tôi thăm bố mẹ hai lần một tháng)

  • - Những từ chỉ ngày hay tháng có chữ -s cuối cùng cũng có nghĩa giống với every. Ví dụ: Mondays = every Monday (mỗi thứ hai). Những từ này cũng thường đặt ở cuối câu.
doc 6 trang Hòa Minh 07/06/2023 4840
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 6 - Chủ đề: Thì hiện tại đơn (Present simple)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 6 - Chủ đề: Thì hiện tại đơn (Present simple)

Đề ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 6 - Chủ đề: Thì hiện tại đơn (Present simple)
he/ it:
- Các động từ kết thúc với chữ cái –o, -sh, -ch, -tch, -x, -z, -ss, ta thêm đuôi –es. Ví dụ: goes, kisses, watches, fixes, washes.
- Các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y, ta đổi chữ y thành i và thêm es. Ví dụ: dries, flies.
- Các trường hợp còn lại, ta thêm –s vào sau động từ: likes, calls, want...
4. Các trạng từ đi kèm trong thì hiện tại đơn:
- Các trạng từ chỉ tần suất không xác định như: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường thường), sometimes (thỉnh thoảng), seldom/ rarely (hiếm khi), never (không bao giờ). Các từ này được đặt trước động từ thường trong câu.
I often go to the cinema. (Tôi thường hay đi xem phim)
She sometimes visits me. (Cô ấy thỉnh thoảng ghé thăm tôi)
We usually drink milk. (Chúng tôi thường xuyên uống sữa)
- Từ every (mỗi/ mọi) + khoảng thời gian như every morning (mỗi sáng), every day (mỗi ngày) ... . Các cụm này đặt ở cuối câu.
I go to the cinema every week. (Tôi đi xem phim mỗi tuần)
She takes these tablets every da...her reads books every day.     .................................................
10.  Nga practices English every week.   .................................................           
Bài tập 3: Đặt các trạng từ vào đúng vị trí của nó.
1.   I go to the cinema. (often)
 .................................................                                                                                                          
2.   My mother drinks milk. (every morning)
.................................................                                                                                   
3.   My parents go to work at 7.00. (usually)
.................................................                                                                                         
4.   My sister goes swimming. (never)
.................................................           
ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP:
Bài tập 1: Hãy dùng dạng đúng của động từ trong các câu sau đây ở thời hiện tại đơn:
Tom speaks three languages.
They all speak three languages.
I don’t like swimming.
She doesn’t live in Hanoi.
Michael has two bothers.
Bài tập 2: Hãy đổi các câu sau sang dạng phủ định và nghi vấn với thời hiện tại đơn
1.    They listen to English every day.                  
       They do not listen to English every day.   
       Do they listen to English every day?
2.    He plays badminton every afternoon.           
       He does not play badminton every afternoon.
       Does he play badminton every afternoon?
3.    They play volleyball every morning.             
       They do not play volleyball every morning.
       Do they play volleyball every morning?    
4.    He does homework every night.                   
       He does not do homework every night.
       Does he do homework every night?          
5.    He has breakfast at 6.30                               
       He does not have breakfast at 6.30.
       Does he have breakfast at 6.30?     

File đính kèm:

  • docde_on_tap_mon_tieng_anh_lop_6_chu_de_thi_hien_tai_don_presen.doc