Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Vật lý Lớp 8 (Có đáp án)

Câu 1: (4điểm) Một người đi xe máy chuyển động từ A đến B cách nhau 400m. Nửa quãng đường đầu, xe đi trên đường nhựa với vận tốc v1, nửa quãng đường sau xe chuyển động  trên cát nên vận tốc chỉ bằng v2 = ½ v1. Hãy xác định các vận tốc v1 và v2 sao cho sau 1 phút người ấy đến được B.

Câu 2: (4điểm) Một quả cầu bằng sắt có khối lượng  riêng 7800 kg/m3, có khối lượng m = 8kg, bán kính 10cm.

a. Hỏi quả cầu đặc hay rỗng?

b. Nếu thả quả cầu này vào trong nước thì lực đẩy Ácsimét tác dụng lên nó bằng bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3.

doc 4 trang Bảo Đạt 23/12/2023 6320
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Vật lý Lớp 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Vật lý Lớp 8 (Có đáp án)

Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Vật lý Lớp 8 (Có đáp án)
 (4điểm) Người ta kéo một vật A, có khối lượng mA = 10g, chuyển động đều lên mặt phẳng nghiêng (như hình vẽ).
C
D
E
A
B
Biết CD = 4m; DE = 1m.
a. Nếu bỏ qua ma sát thì vật B phải có khối lượng mB là bao nhiêu?
b. Thực tế có ma sát nên để kéo vật 
A đi lên đều người ta phải treo vật B có khối 
lượng m’B = 3kg. Tính hiệu suất của mặt phẳng
nghiêng. Biết dây nối có khối lượng không đáng kể.
Câu 5: (4điểm) 
Cho sơ đồ mạch điện như hình bên
a. Động cơ M và đèn Đ2 mắc nối tiếp hay song song với nhau.
b. Hiệu điện thế hai đầu động cơ bằng 4,5V. Hãy xác định hiệu điện thế hai đầu đèn Đ2, từ đó suy ra hiệu điện thế hai đầu đèn Đ1.
	12V
	 Đ1	Đ2
 M 
 c. Cường độ dòng điện do nguồn cung cấp là 360mA. Hãy xác định cường độ dòng điện qua các đèn, biết dòng điện qua động cơ là 130mA.
 d. Trên đèn Đ1 chỉ ghi 6V và 0,3A. Theo em đèn này có sáng bình thường không? Vì sao?
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN, NĂM HỌC: 2011-2012
Hướng dẫn chấm môn: Vật lý 8
Thời gian: 120 phút (khô...au 45’ kể từ khi xe thứ 2 khởi hành thì hai xe cách nhau 13,5 km.	
*Trường hợp 2: Hai xe gặp nhau sau đó cách nhau 13,5km
Gọi thời gian hai xe gặp nhau sau đó cách nhau 13,5km là t2 (h) 	
Quãng đường xe thứ nhất đi được sau khi hai xe gặp nhau là: 36. t2 (km) (0,25đ)
Quãng đường xe thứ hai đi được sau khi hai xe gặp nhau là: 18.t2 (km) 	(0,25đ)
Khi đó ta có: 18.t2 + 36.t2 = 13,5 	(0,25đ)
à t2 = 0,25 h. Vậy sau 1h15’ thì hai xe cách nhau 13,5km.	 (0.5đ) 
Câu 4: (4điểm) 
a. Do không có ma sát nên đối với mặt
phẳng nghiêng ta có : = 	(0,5đ)
= mB= mA/4= = 2.5 (kg) 	(0,5đ)
b. Khi có ma sát, công có ích là công nâng mA lên độ cao DE, ta có:
A1= PA.DE = 10.mA.DE 	(0.5đ)
A2= 10.10.1 = 100 (J) 	(0.5đ)
Công toàn phần: A = T.CD 	(0.5đ)
Do A chuyển động đều : T = P’B (Với T là lực căng dây kéo) 
P = P’B. CD = 10m’B.CD 	(0.5đ)
A = 10..3kg.4m = 120J 	(0.5đ)
Vậy hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là : 
H = .100% = .100% = 83.33% 	(0.5đ) 
Câu 5: (4điểm) 
a. Động cơ M và đèn Đ2 mắc song song với nhau. 	(0,5đ)
b. Vì Đ2 mắc song song với động cơ M. Nên hiệu điện thế hai đầu đèn Đ2 bằng 4,5V. 	(0,5đ)
Hiệu điện thế hai đầu đèn Đ1: U1 = U - U2 = 12V - 4,5V = 7,5V. 	(1đ)
c. Cường độ dòng điện do nguồn cung cấp là 136mA. Cường độ dòng điện qua đèn Đ1 là 360mA. 	(0,5đ)
Vì đèn Đ2 mắc song song với động cơ M. Nên cường độ dòng điện qua đèn Đ2 là
I2 = I – IM = 360 – 130 = 230mA. 	(0,5đ)
d. Trên đèn Đ1 ghi chỉ số 6V và 0,3A. Vậy đèn này sáng quá mức bình thường, có thể bị cháy. 	(1đ)

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_vong_huyen_mon_vat_ly_lop_8_co_dap.doc