Đề thi học kì II môn Sinh học Lớp 6, 9 - Năm học 2010-2011 - Trường THCS Hưng Phú (Có đáp án)

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM  ( 5.0 ĐIỂM )

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.

Câu 1: Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là”:

     A. Không kiểm tra được kiểu hình của giống

     B. Không kiểm tra được kiểu gen của cá thể

     C. Không tạo ra được giống địa phương quý

     D.Năng suất của giống được chọn khồng đạt so với khởi đầu 

Câu 2: Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ 

    A. Có hiện tượng phân li tạo cặp gen đồng hợp tăng, cặp gen dị hợp giảm

    B.Có hiện tượng phân li tạo cặp gen dị hợp tăng, cặp gen đồng hợp giảm

    C. Ở đời sau xuất hiện các kiểu gen đồng hợp trội 

    D. Tỉ lệ thể dị hợp tăng dần qua các thế hệ

Câu 3: Quan hệ giữa 2 loài sinh vật trong đó, cả 2 bên cùng có lợi là mối quan hệ: 

   A: Hội sinh                   B. Cộng sinh                           C.Kí sinh                        D. Cạnh tranh

Câu 4. Nhóm động vật nào sau đây toàn là động vật ưa khô ?

  1. Thằn lằn, tắc kè, lạc đà                                                B. Ếch, lạc đà, giun đất                               

C. Ốc sên, giun đất, thằn lằn                                             D. Tắc kè, ếch ốc sên

Câu 5. Vì sao động vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường ?

A. Vì nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường

B. Vì có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường

C. Vì độ ẩm không khí và đất ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển

D. Vì có hiện tượng ngủ đông khi nhiệt độ xuống thấp

Câu 6. Khẳng định nào sau đây được coi là quần thể sinh vật ?

doc 5 trang Hòa Minh 03/06/2023 4460
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì II môn Sinh học Lớp 6, 9 - Năm học 2010-2011 - Trường THCS Hưng Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi học kì II môn Sinh học Lớp 6, 9 - Năm học 2010-2011 - Trường THCS Hưng Phú (Có đáp án)

Đề thi học kì II môn Sinh học Lớp 6, 9 - Năm học 2010-2011 - Trường THCS Hưng Phú (Có đáp án)
 đà B. Ếch, lạc đà, giun đất 
C. Ốc sên, giun đất, thằn lằn D. Tắc kè, ếch ốc sên
Câu 5. Vì sao động vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường ?
A. Vì nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
B. Vì có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
C. Vì độ ẩm không khí và đất ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
D. Vì có hiện tượng ngủ đông khi nhiệt độ xuống thấp
Câu 6. Khẳng định nào sau đây được coi là quần thể sinh vật ?
A. Trâu, bò, dê cùng ăn trên một cánh đồng cỏ
B. Tập hợp cá mè, rô, chép sống trong cùng một ao
C. Hươu, nai, hổ sống trong cùng một khu rừng
D. Đàn gà đang tìm kiếm thức ăn trong vườn
Câu 7. Đặt trưng nào sau đây chỉ có ở quàn xã mà không có ở quần thể ?
A. Mật độ B.Tỉ lệ đực, cái C. Độ nhiều D. Tỉ lệ tử vong
Câu 8. Cho chuỗi thức ăn còn bỏ trống sau: () à Chuộtàrắn. Cá thể nào sau đây điền vào chổ trống là hợp lí ?
Mèo B. Sâu bọ C. Hổ D. Đại bàng
Câu 9. Các hóa chất bảo vệ thực vật và ...+ Do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
 + Do các chất phóng xạ
 + Do các chất thải rắn
 + Do sinh vật gây bệnh
Câu 4
Tài nguyên tái sinh(0.5đ)
Tài nguyên không tái sinh(0.5 đ)
- Khi sử dụng hợp lí sẽ có khả năng phục hồi
- vd: Tài nguyên sinh vật, đất
- sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt
- vd: Than đá, dầu lửa
* Là học sinh cần phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên. Vì tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận,(0.5 đ) mỗi chúng ta cần sử dụng tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài cho thế hệ mai sau.( 0.5 đ)
Phòng GD – ĐT Phước long 	ĐÊ THI HỌC KÌ II NĂM HOC 2010 – 2011
Trường THCS Hưng Phú	 MÔN : SINH HỌC 6
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4.0 ĐIỂM )
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây được coi là hiện tượng thụ phấn ?
Gió mang hạt phấn của hoa đực đến hoa cái
Sâu bọ mang hạt phấn từ nhị tới nhụy
Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
Tế bào sinh dục đực tiếp xúc với tế bào sinh dục cái
Câu 2. Các bộ phận chính của hoa gồm:
Đài, tràng, nhị và nhụy
Đài, tràng, nhị và chỉ nhụy
Đài, tràng, bầu nhụy và nhụy
Đài, tràng, vòi nhị và bao phấn
Câu 3. Quả do bộ phận nào phát triển thành.
Nhị B. Vòi nhụy
C. Bầu nhụy D. Noãn
Câu 4. Phôi của hạt gồm các bộ phận nào sau đây?
Vỏ hạt, lá mầm, chồi mầm, rể mầm
Lá mầm, chồi mầm, thân mầm, rể mầm
Chồi mầm, thân mầm, rễ mầm, phôi nhũ
Vỏ hạt, mầm, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
Câu 5. Cây rêu sinh sản bằng gì ?
Rễ B. Lá
C. Thân D. Bào tử
Câu 6. Tảo là thực vật bậc thấp vì :
Chưa có rễ, thân , lá thật sự
Cơ thể có cấu tạo đơn bào
Sống ở nước
Không có chất diệp lục
Câu 7. Ta có thể nhận thấy bào tử và túi bào tử của dương xỉ nằm ở bộ phận nào của cây?
Rễ B. Thân
C.Mặt dưới của lá già D. Ngọn
Câu 8. Tính chất đặc trưng nhất của cây hạt kín là :
Có rễ, thân ,lá
Có sự sinh sản bằng hạt
Có hoa, quả. Hạt nằm trong quả
Chủ yếu sống trong nước
II/TỰ LUẬN 

File đính kèm:

  • docde_thi_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_6_9_nam_hoc_2010_2011_truo.doc