Đề thi học kì năm 2018 môn Sinh học Lớp 12 - Trường THPT Chu Văn An (Có đáp án)
Câu 1. Các bộ ba nào dưới đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A. UGU, UAA, UAG. B. UAG, UGA, UAA.
C. UUG, UAA,UGA. D. UUG, UGA,UAG.
Câu 2. Cơ thể mà mọi tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp tương đồng được gọi là
A. thể ba kép. B. thể ba. C. thể tứ bội. D. thể bốn.
Câu 3. Vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:
A. Mang thông tin mã hóa các enzim phân giải đường lactozơ.
B. Tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
C. Tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
D. Tổng hợp protêin ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi học kì năm 2018 môn Sinh học Lớp 12 - Trường THPT Chu Văn An (Có đáp án)

ng gen trên nhiễm sắc thể là A. lặp đoạn, chuyển đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn. C. mất đoạn, chuyển đoạn. D. lặp đoạn, đảo đoạn. Câu 6. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là: A. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp alen. B. Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen trên đó. C. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen. D. Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hơp của cặp gen alen. Câu 7. Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật? A. Đột biến điểm. B. Đột biến dị đa bội. C. Đột biến tự đa bội. D. Đột biến lệch bội. Câu 8. Hoá chất 5-Br...định mắt nâu là trội hoàn toàn so với b qui định mắt xanh. Các gen đã cho nằm trên NST thường khác nhau. Bố và mẹ đều da đen, mắt nâu sinh con đầu lòng da trắng, mắt xanh. Kiểu gen của bố và mẹ là: A. AaBb × AaBb. B. AABB × AaBb. C. AABb × AaBB. D. AaBB × AaBB Câu 18. Kiểu gen AAaa giảm phân bình thường cho các giao tử với tỉ lệ A. 1AA : 1Aa. B. 1AA : 1Aa : 1aa. C. 1AA : 2Aa : 1aa. D. 1AA : 4Aa : 1aa. Câu 19. Một đoạn mạch mã gốc của gen cấu trúc thuộc vùng mã hóa có 4 bộ ba: 5’ ...AAT ATG AXG GTA...3’ Thứ tự các bộ ba: 1 2 3 4 Phân tử ARN mang bộ ba đối mã 3’ GXA5’ sẽ giải mã cho bộ ba thứ mấy trên đoạn gen trên? A. Bộ ba thứ 3 B. Bộ ba thứ 4. C. Bộ ba thứ 2. D. Bộ ba thứ 1. Câu 20. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Các gen đã cho nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất các thể đồng hợp về 2 cặp gen thu được ở F1 là A. 1/4. B. 1/2. C. 1/8. D. 3/8. Câu 21. Ở cà chua gen A qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Các dạng tứ bội khi giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa các dạng tứ bội có kiểu gen AAaa và Aaaa sinh ra đời con dạng quả vàng chiếm tỉ lệ A. 1/8 B. 1/4. C.1/12. D. 1/36. Câu 22. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Các gen đã cho nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ A. 4/9. B. 1/9. C. 1/4. D. 9/16. Câu 23. Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và k...% hạt vàng ? 1. AA × Aa. 2. Aa × Aa. 3. AA × aa. 4. Aa × aa. A. (2) và (3). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (1) và (2). Câu 31. Cho biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và các gen phân li độc lập. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AabbCCDdEE giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử? A. 16. B. 8. C. 32. D. 4. Câu 32. Từ 3 loại nucleotit sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại mã bộ ba khác nhau? A. 27. B. 48. C. 16. D. 9. Câu 33. Một gen có chiều dài 5100Å thực hiện nhân đôi 3 lần liên tiếp. Tổng số nucleotit trong tất cả các gen con được tạo ra là A. 4500 B. 9000. C. 24000. D. 21000. Câu 34. Cho biết các gen phân li độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng, trội hoàn toàn, quá trình giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình A-bbccD- tạo ra từ phép lai AaBbCcdd × AABbCcDd là A. 1/32. B. 1/8. C. 1/16. D. 1/64 Câu 35. Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là A. 9 : 3 : 3 : 1. B. 1 : 1 : 1 : 1. C. 1 : 1. D. 3 : 1. Câu 36. Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế nhân đôi ở 1 chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai? A. Enzim ADN polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’. B. Trên mạch khuôn 3’ → 5’ tổng hợp mạch mới liên tục. C. Enzim ADN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’ . D. Trên mạch khuôn 5’ → 3’ tổng hợp mạch mới ngắt quãng thành các đoạn ngắn Okazaki. Câu 37. Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt nhăn. Tính trạng do một cặp gen nằm trên NST thường qui định. Thế hệ xuất phát cho giống cây hạt trơn thuần chủng giao phấn với giống cây hạt nhăn được F1. Cho F1 giao phấn với cây hạt nhăn. Theo lí thuyết thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời sau là A. 100% hạt nhăn. B. 3 hạt trơn : 1 hạ
File đính kèm:
de_thi_hoc_ki_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_2018_truong_thpt_chu_v.doc