Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Bắc Kiến Xương (Có đáp án
Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?
A. Đỉnh sinh trưởng B. Rễ chính C. Miền sinh trưởng D. Miền lông hút
Câu 2. Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến
A. chuyển đoạn NST. B. đảo đoạn NST. C. mất đoạn nhỏ. D. lặp đoạn NST.
Câu 3. Cân bằng nội môi là
A. duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
B. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
C. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
D. duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Bắc Kiến Xương (Có đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Bắc Kiến Xương (Có đáp án

F1 gọi là A. tính trạng ưu việt. B. tính trạng trung gian. C. tính trạng trội. D. tính trạng lặn. Câu 6. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là A. lặp đoạn và mất đoạn lớn. B. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn. C. đảo đoạn. D. mất đoạn lớn. Câu 7. Trong các dạng đột biến gen thì A. đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì chỉ gen trội mới tạo ra kiểu hình thích nghi với điều kiện môi trường hiện tại vì vậy mà nó làm tăng giá trị thích nghi của quần thể trước sự thay đổi của điều kiện môi trường. B. đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa hơn đối với quá trình tiến hóa vì nó biểu hiện ngay ra ngoài kiểu hình mà đột biến gen trội thường có lợi cho sinh vật vì vậy có thể nhanh chóng tạo ra những dạng thích nghi thay thế những dạng kém thích nghi. C. đột biến trội hay đột biến lặn đều có ý nghĩa như nhau đối với quá trình tiến hóa vì nó tạo ra alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình ...ể có ở loài này là: A. 21 B. 7 C. 14 D. 42 Câu 15. Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết? A. Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. B. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau. C. Các cặp gen quy định các tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. D. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết. Câu 16. Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là A. tim -> Động mạch -> Mao mạch ->Tĩnh mạch -> Tim B. tim -> Mao mạch ->Tĩnh mạch -> Động mạch -> Tim C. tim -> Động mạch -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim D. tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động mạch -> Tim Câu 17. Hậu quả thường xảy ra đối với trẻ em khi thiếu iôt là A. các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển. B. các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển. C. người nhỏ bé hoặc khổng lồ. D. chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém. II. Thông hiểu Câu 18. Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeHh. Nếu trong quá trình giảm phân có 0,8 % số tế bào bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Dd ở trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết loại giao tử abDdEh chiếm tỉ lệ bao nhiêu A. 0,2% B. 0,025% C. 0,05 % D. 0,25 % Câu 19. Xét các phát biểu sau (1). Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axit amin (2). Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép (3). Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô (4). Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất (5). ARN thông tin có cấu trúc mạch thẳng Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 20. Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi một axit amin nhưng không làm thay đổi số lượng axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng? A. Mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen. B. Thêm mộ...và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là A. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. C. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. D. 11cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. Câu 27. Số mạch đơn ban đầu của một phân tử ADN chiếm 6,25% số mạch đơn có trong tổng số các phân tử ADN con được tái bản từ ADN ban đầu. Trong quá trình tái bản môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 104160 Nu. Phân tử ADN này có chiều dài là A. 11067Å. B. 11804,8Å. C. 5712Å. D. 25296Å. Câu 28. Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là A. 1/2. B. 1/36. C. 1/6. D. 1/12. Câu 29. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1? (1)AAAa x AAAa. (2) Aaaa x Aaaa. (3) AAaa x AAAa. (4) AAaa x Aaaa. Đáp án đúng là: A. (3), (4) B. (2), (3) C. (1), (4) D. (1), (2). Câu 30. Một tế bào có kiểu gen AaBbDD khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại giao tử? A. 4. B. 8. C. 2. D. 9. Câu 31. Một tế bào có 2n = 6 NST, kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử một NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân ly trong quá trình nguyên phân. Có thể gặp các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể là: A. AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd. B. AaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và AaBbbDd. C. AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBDd và abbDd. D. AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAaBDd và aBBbDd. Câu 32. Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định và không có alen tương ứng trên Y. Bố bị bệnh, mẹ bình thường, con gái bị bệnh. Điều nào sau đây là chính xác ? A. Con gái nhận gen gây bệnh từ mẹ B. Con gái nhận gen gây bệnh từ cả bố và mẹ C. Con gái nhận gen gây bệnh từ bố D. Con gái nhận gen gây bệnh từ ông nội Câu
File đính kèm:
de_thi_thu_thptqg_mon_sinh_hoc_nam_2018_lan_1_truong_thpt_ba.doc