Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy (Có đáp án)

Câu 1: Mối liên hệ giữa nhịp tim với khối lượng cơ thể là:

     A. Tỷ lệ nghịch với khối lượng cơ thể

B. Tỷ lệ thuận với khối lượng cơ thể

C. Ở cá và bò sát thì tỷ lệ thuận, ở chim và thú thì tỷ lệ nghịch

D. Tùy thuộc vào trạng thái hoạt động của cơ thể

Câu 2: Hoạt động của hệ dẫn truyền tim theo thứ tự

     A. Nút xoang nhĩ phát xung điện → nút nhĩ thất → bó his → mạng puockin

B. Nút xoang nhĩ phát xung điện → bó his →nút nhĩ thất → mạng puockin

C. Nút xoang nhĩ phát xung điện → nút nhĩ thất → mạng puockin →bó his

D. Nút xoang nhĩ phát xung điện → mạng puockin → nút nhĩ thất → bó his 

doc 16 trang Bảo Đạt 23/12/2023 2600
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy (Có đáp án)

Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy (Có đáp án)
á và hoạt động trao đổi chất
B. Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất
C. Thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước và hoạt động trao đổi chất
D. Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước và hoạt động trao đổi chất 
Câu 5: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
	A. Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng độ đóng mở khí khổng
B. Vận tốc nhỏ , được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
C. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh khi khí khổng mở
D. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh khi nhiệt độ cao
Câu 6: thực vật chỉ hấp thụ được dạng nito trong đất bằng hệ rễ là
	A. Dạng nito tự do có trong khí quyển (N2)	B. Nito nitrat (NO3-) và amôn (NH4+)
	C. Nito nitrat (NO3-)	D. Nito amôn (NH4+)
Câu 7: Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm cây hay các nhóm thực vật nào
	A. Chỉ ở nhóm thực vật CAM	B. Ở cả 3 nhóm C3,C4, CAM
	C. Ở nhóm C4 và CAM	D. Chỉ ở nhóm thực vật C3
Câu 8: Pha sáng của quang hợp là pha...truyền
B. Chỉ số ADN có ưu thế hơn hẳn các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hóa thường dung để xác định sự khác nhau giữa các cá thể
C. Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nucleotit có chứa mã di truyền trên ADN, đoạn nucleotit này giống nhau ở các cá thể cung loại
D. Chỉ số ADN được sử dụng trong khoa học hình sự để xác định tội phạm, tìm ra thủ phạm trong các vụ án.
Câu 15: Hãy chọn kết luận đúng về mối quan hệ giữa gen, mARN , protein ở sinh vật nhân chuẩn
	A. Biết được trình tự các bộ ba trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit
B. Biết được trình tự các axit amin trên mARN thì sẽ biết được trình tự các nucleotit trên mARN
C. Biết được trình tự các nulcleotit của gen thì sẽ biết được trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit
D. Biết được trình tự các nulcleotit trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit
Câu 16: Ở vi khuẩn Ecoli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây là đúng ?
	A. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
B. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã khác nhau
C. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau
D. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã bằng nhau
Câu 17: Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST
	A. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội
B. Đột biến mất đoạn, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST
C. Độ biến số lượng NST, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST
D. Đột biến gen, đột biến chuyển đoạn và đột biến lệch bội
Câu 18: Giữa biến dị tổ hợp và đột biến gen có điểm nào sau đây giống nhau
I. Đều làm biến đổi vật chất di truyền
II. Đều làm biến đổi kiểu hình
III. Đều là các biến dị di truyền
IV. Đều xuất hiện do tác động của nhân tố lý hóa, môi trường
V. Đều có vai trò cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
	A. I,III,V	B. II, III, V	C. II, I...các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
1. làm thay đổi trình tự phân bố của các gen.
2. làm tăng hoặc giảm số lượng gen trên NST (chuyển đoạn không tương hỗ)
3. làm thay đổi thành phần số lượng gen trong nhóm gen liên kết
4. làm cho 1 gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động
5. có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
6. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.
Trong số các hệ quả nói trên, đột biến chuyển đoạn có bao nhiêu hệ quả
	A. 3	B. 4	C. 5	D. 6
Câu 26:  Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy một người phụ nữ bình thường, bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh galacto huyết. Người vợ hiện đang mang thai con đầu long. Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên NST thường quy định và mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh. Xác suất đứa con sinh ra bị bệnh galacto huyết là bao nhiêu ?
	A. 0,083	B. 0,063	C. 0,111	D. 0,043
Câu 27: Khi nói về hoạt động của các enzim trong các cơ chế di truyền ở cấp phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?
	A. Enzim ADNpolimeraza là loại enzim có khả năng tháo xoắn và xúc tác cho quá trình nhân đôi của ADN.
B. Enzim ARNpolimeraza là loại enzim có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của phân tử ADN.
C. Enzim ligaza có chức năng lắp ráp các nuclêôtit tự do của môi trường vào các đoạn Okazaki.
D. Enzim ADNpolimeraza có chức năng tổng hợp nuclêôtit đầu tiên và mở đầu mạch mới.
Câu 28: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có một số cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai (♂AaBbDd × ♀AaBbDd, sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đột biến lệch bội về cả 2 cặp NST nói trên?
	A. 24	B. 72	C. 48	D. 36
Câu 29: Ở bò, gen A

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thptqg_lan_1_mon_sinh_hoc_nam_2018_truong_thpt_ch.doc