Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT chuyên Quốc Học Huế (Có đáp án)
Câu 1: Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
B. chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
C. chọn lọc tự nhiên làm thay đổi số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
D. Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.
Câu 2: Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
A. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
B. Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quả trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
C. Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
D. Thường được phân chia thành nguyên tố đại lượng và vi lượng tương ứng với hàm lượng của chúng trong mô thực vật.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT chuyên Quốc Học Huế (Có đáp án)

m của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là: A. lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng. B. lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng. C. lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng. D. lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng. Câu 4: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng ? (1) Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển.... ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. (2) Cách li địa lí trong một thời gian dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới. (3) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa. (4) Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít ...hức năng tháo xoắn và tổng hợp đoạn mồi. D. ADN polimeraza có thể tổng hợp nucleotit đầu tiên của chuỗi polinucleotit. Câu 11: Các nhân tố nào dưới đây làm thay đổi tần số alen nhanh và được xem là các nhân tố chính gây nên sự thay đổi tiến hóa mạnh nhất? A. Các yếu tố ngẫu nhiên, di nhập gen, đột biến. B. Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, di nhập gen. C. Chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, đột biến. D. Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên Câu 12: Phát biểu nào dưới đây về di truyền trong y học là không chính xác? A. Một số bệnh di truyền hiện đã có phương pháp điều trị dứt điểm. B. Có thể dự đoán khả năng xuất hiện các tật bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến. C. Nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến NST hoặc đột biến gen. D. Bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại đã có thể chuẩn đoán sớm và chính xác các bệnh di truyền thậm chí ngay từ giai đoạn bào thai. Câu 13: Ví dụ nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li? A. Tay người và cánh dơi B. cánh dơi và cánh ong mật C. tay người và vây cá D. cánh dơi và cánh bướm Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng với các đặc trưng di truyền của quần thể? A. Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, là tập hợp tất cả các kiểu gen có trong quần thể ở một thời xác định. B. Quần thể ngẫu phối có thể duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể. C. Tự thụ phấn hoặc giao phối gần luôn dẫn đến thoái hóa giống D. Quần thể giao phối làm tăng tần số alen có hại trong quần thể. Câu 15: Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh này người ta tiến hành các bước sau: (1) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh. (2) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, gieo hạt mọc thành cây. (3) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn tạo dòng thuần. Thứ tự đúng là A. (1) → (2) → (3) B. (2)→(3)→(1). C. (2) →(1) → (3). D. (1) →(3) →(2) Câu 16: Nguyên liệu được ...của cặp nhiễm sắc thể kép không tương đồng. Câu 22: Động vật có vú đầu tiên xuất hiện ở A. kỉ Silua B. kỉ Phấn trắng C. Jura. D. kỉ Đệ tam. Câu 23: Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào sẽ tạo ra giống mới có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen A. Cấy truyền phôi. B. Lai tế bào sinh dưỡng C. Lai xa và đa bội hóa. D. Nhân bản vô tính Câu 24: Khi nói đến sự di truyền của gen trong nhân và gen trong tế bào chất, nhận định nào sau đây không đúng ? A. Các gen nằm trong ti thể được di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là đời con luôn có kiểu hình của mẹ. B. Các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định không có sự phân tính C. Gen trong nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con, gen trong tế bào chất luôn phân chia không đồng đều cho các tế bào con. D. Có thể dựa vào phép lai phân tích để biết gen nằm trong nhân hay trong tế bào chất. Câu 25: Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau (1) Trên màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng. (2) Trên màng tilacôit là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp. (3) Chất nên strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp. Số phát biểu đúng là: A. 0 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 26: Sự hình thành loài mới theo Đacuyn: A. Là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể gốc tao ra kiểu gen mới cách ly sinh sản với quần thể gốc B. Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, thông qua việc tích lũy các biến đổi nhỏ trong một thời gian dài tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh. C. Loài mới có thể được hình thành một cách nhanh chóng do các đột biến lớn. D. Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tư nhiên con đường phân ly tính trạng. Câu 27: Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể có điểm khác nhau cơ bản là A. Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
File đính kèm:
de_thi_thu_thptqg_lan_1_mon_sinh_hoc_nam_2018_truong_thpt_ch.doc