Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)

Câu 1. Tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều là vì

      A. số tế bào thần kinh rất nhiều, tuổi thọ thường cao.

      B. hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.

      C. sống trong môi trường phức tạp.

      D. có nhiều thời gian để học tập.

Câu 2. Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?

      A. Phục chế những cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất.

      B. Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.

      C. Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.

      D. Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.

doc 20 trang Bảo Đạt 23/12/2023 2100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)

Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Ngô Gia Tự (Có đáp án)
ng tế bào, hoạt hoá enzim.
Câu 4. Ở người, hoocmon Tirôxin được sản sinh ra ở tuyến nào sau đây trong cơ thể.
	A. Tuyến giáp.	B. Tuyến yên.	C. Tinh hoàn.	D. Buồng trứng.
Câu 5. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là:
	A. sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
	B. sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
	C. sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
	D. sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
Câu 6. Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu:
	A. Cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.
	B. Trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng giống nhau.
	C. Trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau.
	D. Trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau.
Câu 7. Ưu thế nổi bật của hình thức sinh sản hữu tính là:
	A. Có nhiều c... 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
	D. 0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Câu 13. Cho các thông tin sau đây:
1. mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtein.
2. Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
3. Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
4. mARN sau phiên mã được cắt bỏ Intron và nối các Exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã không có đồng thời với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
	A. 1 và 4	B. 2 và 4	C. 3 và 4	D. 1 và 3
Câu 14. Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng.
	A. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
	B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
	C. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
	D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Câu 15. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
	A. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
	B. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
	C. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
	D. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Câu 16. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin theo kiểu “nhảy cóc” là vì:
	A. Sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
	B. Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
	C. Giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
	D. Tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
Câu 17. Cho các hiện tượng sau đây:
(1) Màu hoa Cẩm tú cầu thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: Nếu pH 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.
(2) Trong quần thể của loài bọ ngựa có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.
(3) Loài cáo Bắc cực sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu t... mạch.
Câu 23. Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:
	A. IAIO và IBIO	B. IBIO và IAIA	C. IAIO và IBIB	D. IAIA và IBIB
Câu 24. Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, đời con luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ là đặc điểm của quy luật di truyền nào?
	A. quy luật Menđen	B. Tương tác gen	C. Hoán vị gen	D. di truyền ngoài nhân
Câu 25. Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là
	A. Thay thế A - T thanh cặp G - X.	B. Mất cặp A - T hay G - X.
	C. Thay thế cặp A - T thành T - A.	D. Thay thế G - X thành cặp T - A.
Câu 26. Gen M bị đột biến thành m. Khi M và m nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen m ít hơn so với gen M là 28 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra với gen M là
	A. Đảo vị trí hai cặp nuclêôtit.	B. Thay thế một cặp nuclêôtit.
	C. Mất hai cặp nuclêôtit.	D. Mất 1 cặp nuclêôtit.
Câu 27. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến gen?
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch.
(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN.
(4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
	A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 28. Cho hình vẽ sau mô tả về một giai đoạn của quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực: Biết rằng enzim số (1) là enzim đi vào mạch khuôn ADN sau khi đoạn ARN mồi đã được tổng hợp xong, (1) là enzim nào sau đây?
	A. Enzim tháo xoắn	B. ARN polimeraza
	C. ADN ligaza	D. ADN pôlimeraza
Câu 29. Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?
	A. 1.	B. 4.	C. 2.	D. 3.
Câu 30. Xét cá thể có kiểu gen Dd, khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vi gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các giao tử ABD và aBd lần lượt là:
	A. 7,5% và 17,5%	B. 6,25% và 37,5%	C. 15% và 35%	D. 12,5% và 25%
Câu 31. Trong trường hợ

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thptqg_mon_sinh_hoc_nam_2018_lan_1_truong_thpt_ng.doc