Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Nông Cống 1 (Có đáp án)

Câu 1 (Thông hiểu): Trong các thành phần sau: (1) Gen; (2) mARN; (3) axit amin; (4) tARN; (5) Riboxom; (6) enzim ; (7) ADN; (8) ARN mồi ; (9) đoạn okazaki, có bao nhiêu thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi poli peptit

     A. 6.                              B. 8.                              C. 5.                              D. 7.

Câu 2 (Thông hiểu): Trên quần đảo Mađơrơ, ở một loài côn trùng cánh cứng, gen A quy định cánh dài trội không hoàn toàn so với gen a quy định không cánh, kiểu gen Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gen là 0,25AA; 0,6Aa; 0,15aa, khi vừa mới trưởng thành các cá thể có cánh dài không chịu nổi gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của quần thể mới sinh ở thế hệ kế tiếp là:

     A. 0,3025AA: 0,495Aa: 0,2025aa.                     B. 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa.

     C. 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa.                               D. 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa.

Câu 3 (Thông hiểu): Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng, các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Cho ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ F1 cho giao phấn với nhau được F2. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện thân thấp, hoa trắng ở F2 là:

     A. 1/81.                         B. 1/64.                         C. 1/256.                       D. 1/9.

doc 13 trang Bảo Đạt 23/12/2023 2340
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Nông Cống 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Nông Cống 1 (Có đáp án)

Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Nông Cống 1 (Có đáp án)
uy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng, các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Cho ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ F1 cho giao phấn với nhau được F2. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện thân thấp, hoa trắng ở F2 là:
	A. 1/81.	B. 1/64.	C. 1/256.	D. 1/9.
Câu 4 (Thông hiểu): Một gen có 110 chu kì xoắn và có tổng hợp 2700 liên kết hiđrô. Gen bị đột biến làm giảm 2 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp khi gen đột biến tự sao 3 lần là:
	A. A = T = 2968, G = X = 2800.	B. A = T = 4200, G = X = 4193.
	C. A = T = 2807, G = X = 2968.	D. A = T = 4193, G = X = 3500.
Câu 5 (Thông hiểu): Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp
	A. Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
	B. Các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca+ gắn vào...ất một trình tự nuclêôtit này .
(2) Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phôi bòa, giúp NST có thể di truyền về các cực của TB trong quá trình phân bào.
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của NST.
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của NST có thể khác nhau.
	A. 3.	B. 4.	C. 2.	D. 5.
Câu 11 (Nhận biết): Hooc môn kích thích sự phát triển của thực vật gồm
	A. Etylen, AAB, gibêrelin.	B. Etylen, gibêrelin.
	C. Etylen, au xin.	D. Auxin, gibêrelin, xitôkinin.
Câu 12 (Vận dụng): Ở một loài động vật, cho con đực thuần chủng cánh dài, có lông đuôi giao phối với con cái thuần chủng cánh ngắn, không có lông đuôi thu được F1 100% cánh dài, có lông đuôi. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới như sau:
Giới cái: 36 con cánh dài, có lông đuôi: 9 con cánh dài, có lông đuôi 24 con ngắn, có lông đuôi: 51 con cánh ngắn, không có lông đuôi.
Giới đực: 90 con cánh dài, có lông đuôi: 30 con cánh ngắn, có lông đuôi.
Biết rằng các tính trạng về lông đuôi do 1 gen có 2 alen quy định, không phát sinh thêm đột biến và chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Cho các nhận xét sau:
(1) Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
(2) Tần số hoán vị gen là 20%.
(3) Tính trạng hình dạng cánh do 2 cặp gen không alen quy định tương tác bổ sung với nhau.
(4) cặp gen quy định tính trạng lông đuôi nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
(5) Cho cái F1 lai phân tích trong tổng số con đực được sinh ra thì kiểu hình cánh dài, không có lông đuôi chiếm tỉ lệ 0,05%.
Số nhận xét đúng là:
	A. 3.	B. 4.	C. 1.	D. 2.
Câu 13 (Thông hiểu): Ở gà, gen A quy định lông vằn, a không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là:
	A. XAXA ...Kiểu gen của chuột F1 là:
	A. AaBbDd.	B. 	C. 	D. BBDd.
Câu 20 (Nhận biết): Hai loại hướng động chính là:
	A. hướng động dương ( sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm ( sinh trưởng hướng tới đất).
	B. hướng động dương ( sinh trưởng hướng tới nguồn ánh sáng ) và hướng động âm ( sinh trưởng hướng về trọng lực ).
	C. Hướng động dương ( sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm ( sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).
	D. hướng động dương ( sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm ( sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).
Câu 21 (Nhận biết): Điện thế nghỉ là:
	A. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm.
	B. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm.
	C. Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương.
	D. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương.
Câu 22 (Vận dụng): Ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: gen 1 có 2 alen nằm trên NST thường. Gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen cùng nằm trên NST X ở vùng tương đồng. Số KG tối đa về các gen trên trong quần thể là:
	A. 144.	B. 222.	C. 666.	D. 270.
Câu 23 (Thông hiểu): Có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về gen ngoài nhân?
(1) Trong quá trình di truyền, vai trò của bố mẹ như nhau và biểu hiện ra kiểu hình không đều ở hai giới.
(2) các gen ngoài nhân không được phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
(3) Kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ.
(4) Tính trạng do gen ở tế bào chất đều được thể hiện kiểu hình và di truyền cho đời sau.
(5) tất cả các đột biến gen ở tế bào chất đều được biểu hiện kiểu hình và di

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thptqg_lan_1_mon_sinh_hoc_nam_2018_truong_thpt_no.doc