Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Việt Yên, Bắc Giang (Có đáp án)

Câu 1: Ý nào không đúng với sinh đẻ có kế hoạch?

     A. Điều chỉnh khoảng cách sinh con.                 B. Điều chỉnh sinh con trai hay con gái.

     C. Điều chỉnh thời điểm sinh con.                     D. Điều chỉnh về số con.

Câu 2: Cơ sở khoa học của việc huấn luyện các loài động vật là kết quả quá trình thành lập:

     A. phản xạ không điều kiện.                               B. các tập tính.

     C. phản xạ có điều kiện.                                     D. cung phản xạ.

Câu 3: Những cá thể mang đột biến được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là

     A. Thể đột biến.            B. Đột biến.                  C. Biến dị tổ hợp.         D. Thường biến.

Câu 4: Điều không đúng khi nhận xét thụ tinh ngoài kém tiến hóa hơn thụ tinh trong là:

     A. Số lượng trứng đẻ lớn nên số lượng con sinh ra nhiều.

     B. Tỉ lệ trứng được thụ tinh thấp.

     C. Trứng thụ tinh không được bảo vệ, do đó tỉ lệ sống sót thấp.

     D. Từ giai đoạn trứng đến thụ tinh và phát triển thành con còn phụ thuộc vào môi trường nước.

doc 14 trang Bảo Đạt 23/12/2023 2380
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Việt Yên, Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Việt Yên, Bắc Giang (Có đáp án)

Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 1) - Trường THPT Việt Yên, Bắc Giang (Có đáp án)
o su, thắt ống dẫn tinh, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng, uống viên tránh thai.
	B. Dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, xuất tinh ngoài,  giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng.
	C. Dùng bao cao su, thắt ống dẫn trứng, dùng dụng cụ tử cung, xuất tinh ngoài, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng.
	D. Dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, đặt vòng tránh thai, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng.
Câu 6: Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật đưa vào:
	A. tính cảm ứng của tế bào.	B. tính chuyên hóa của tế bào.
	C. tính phân hóa của tế bào.	D. tính toàn năng của tế bào.
Câu 7: Một trong những điểm khác nhau trong quá trình nhân đôi ADN giữa tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ là:
	A. nguyên tắc nhân đôi.	B. nguyên liệu dùng để tổng hợp.
	C. số lượng các đơn vị nhân đôi.	D. chiều tổng hợp.
Câu 8: Trong chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng 1 NST nhằm tạo ra các giống có những đặc... Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực ở mạch máu.
Câu 14: Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là:
	A. mô phân sinh bên.	B. mô phân sinh đỉnh rễ.
	C. mô phân sinh lóng.	D. mô phân sinh đỉnh thân.
Câu 15: Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon ở sinh vật nhân thực được gọi là:
	A. nuclêôxôm.	B. sợi cơ bản.	C. sợi nhiễm sắc.	D. ADN.
Câu 16: Phương pháp nghiên cứu di truyền học giúp Menđen phát hiện hiện ra các quy luật di truyền là:
	A. phương pháp lai phân tích	B. phương pháp phân tích cơ thể lai.
	C. phương pháp lai thuận nghịch.	D. phương pháp phân tích tế bào.
Câu 17: Trong số các bệnh, tật và hội chứng sau đây ở người, có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng không liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
(1) Bệnh máu khó đông 	(2) Bệnh ung thư máu. 
(3) Bệnh pheniketo niệu.	(4) Hội chứng Đao. 	
(5) Hội chứng Claiphenter 	(6) Tật dính ngón tay số 2 và số 3.
(7) Hội chứng Tơcner 	(8) Bệnh bạch tạng. 
Đáp án đúng là:
	A. 4.	B. 6.	C. 2.	D. 5.
Câu 18: Ở tế bào nhân thực, vùng đầu mút của NST có vai trò:
	A. bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
	B. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo giữa các crômatit trong giảm phân.
	C. là điểm mà tại đó ADN bắt đầu được nhân đôi và phiên mã.
	D. là vị trí NST liên kết với các dây tơ vô sắc trong khi vận chuyển về 2 cực tế bào.
Câu 19: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
	A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
	B. Gen điều hòa R có hoạt động phiên mã và dịch mã để tổng hợp protein ức chế.
	C. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
	D. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Câu 20: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:
	A. Mạch mã gốc	B. mARN.	C. tARN.	D. mạch mã hóa.
II. Thông hiểu
Câu 21: Trong một gia đình, mẹ c...8: Có các nhận xét sau đây:
1. Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định.
2. Cô Hằng được bố truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má núm đồng tiền.
3. Kiểu hình được tạo thành là kết quả tổ hợp các tính trạng được chọn lọc của Bố, Mẹ
4. Mức độ mềm dẻo kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào kiểu gen quy định kiểu hình đó
5. Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân tế bào.
Số nhận xét không đúng là:
	A. 1.	B. 4.	C. 3.	D. 2.
Câu 29: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỷ lệ A/G = 2/3 gen này bị đột biến mất 1 cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hiđro so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là:
	A. A = T = 599; G = X = 900.	B. A = T = 900; G = X = 599.
	C. A = T = 600; G = X = 899.	D. A = T = 600; G = X = 900.
Câu 30: Ở một loại thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%. Phép lai (P)Ab/aB DE/de x Ab/aB DE/de cho đời con thân thấp, hoa trắng, quả vàng dài chiếm tỉ lệ:
	A. 0,9%.	B. 0,09%.	C. 0,64%.	D. 8,16%.
Câu 31: Giả sử một đoạn mARN có trình tự các ribônuclêôtit như sau:
3'...AUG - GAU - AAA - AAG - XUU - AUA - UAU - AGX - GUA - UAG...5'
Khi được dịch mã thì chuỗi poolipeptit hoàn chỉnh gồm bao nhiêu axitamin?
	A. 7.	B. 8.	C. 6.	D. 9.
Câu 32: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P) thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P) thu được đời con có kiểu h

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thptqg_mon_sinh_hoc_nam_2018_lan_1_truong_thpt_vi.doc