Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 2) - Trường THPT chuyên Khoa học Tự Nhiên (Có đáp án)
Câu 1: Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản của ADN
A. ARN polimerase B. Ligaza C. ADN polimerase D. Restrictaza
Câu 2: Trong các nhận định sau đây về alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân, có bao nhiêu nhận định đúng ?
I. Có thể được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến
II. Có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối
III. Không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình
IV. Được nhân lên ở một số mô cơ thể và biểu hiện ra kiểu hình ở một phần cơ thể
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 2) - Trường THPT chuyên Khoa học Tự Nhiên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học (Lần 2) - Trường THPT chuyên Khoa học Tự Nhiên (Có đáp án)

mù màu. Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái không bị bệnh mù màu là A. 50% B. 100% C. 25% D. 75% Câu 5: Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là A. chu trình Crep. B. Chuỗi truyền electron C. lên men D. đường phân Câu 6: Trường hợp không có hoán vị gen, một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1? A. B. C. D. Câu 7: Ở hoa phấn kiểu gen DD quy định màu hoa đỏ, Dd quy định màu hoa hồng và dd quy định màu hoa trắng. Phép lai giữa cây hoa hồng với hoa trắng sẽ xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: A. 1 đỏ : 1 trắng B. 1hồng : 1 trắng C. 1 đỏ : 1 hồng D. 1 đỏ : 2 hồng: 1 trắng Câu 8: Một phụ nữ có có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó thuộc thể A. tam bội. B. ba nhiễm. C. đa bội lẻ. D. một nhiễm. Câu 9: Một gen có khối lượng 540000 đơn vị cacbon và có 2320 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng : A. A = T = 520, G = X = 380 B...hiêu loại được coi là sinh vật dị dưỡng? A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Câu 18: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào? A. Chủ yếu là tiêu hoá nội bào. B. Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào cùng một lúc C. Chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào. D. Chỉ tiêu hoá ngoại bào. Câu 19: Cây có mạch và động vật lên cạn xuất hiện ở kỉ nào? A. Ki Pecmi B. Kỉ Cambri C. Ki Silua D. Kỉ Ocđovic Câu 20: Khi ăn quá mặn, cơ thể sẽ có mấy hoạt động điều tiết trong số các hoạt động dưới đây: I. Tăng tái hấp thu nước ở ống thận, II. Tăng lượng nước tiểu bài xuất. III. Tăng tiết hoocmôn ADH ở thùy sau tuyến yên. IV. Co động mạch thận A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 21: Trong các nhán tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố luôn làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định? I. Đột biến. II. Chọn lọc tự nhiên. III. Di - nhập gen. IV. Các yếu tố ngẫu nhién. V. Giao phối không ngẫu nhiên. A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 22: Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể? I. Mất đoạn II. Lặp đoạn NST III. Đột biến gen IV. Đảo đoạn ngoài tâm động V. Chuyển đoạn tương hỗ A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 23: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua ngay trước khi vào mạch gỗ của rễ là A. tế bào biểu bì B. tế bào lông hút. C. Tế bào nội bì D. tế bào vỏ Câu 24: Khi nói về thể đa bội lẻ, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ? I. số NST trong tế bào sinh dưỡng thường là số lẻ II. Hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường III. Có hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể lưỡng bội IV. Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt. V. Không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hình thành được loài mới A. 2 B. 1 C. 4 D. 3 Câu 25: Dấu hiệu nào sau đây phân biệt sự khác nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo A. Hệ sinh thái tự nhiên có chu trình tuần hoàn năng lượng khép kín còn hệ sinh thái nhân tạo thì không. B. Hệ sinh thái ...yền nhiều hơn số loại axit amin Câu 32: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai : tạo ra F1 Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng ? I. Đời con F1 có số loại kiểu gen tối đa là 40 II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 12,5% III. Số cá thể đực mang cả 4 tính trạng lặn ở F1 chiếm 6,25% IV. con cái ở F1 có 6 loại kiểu hình A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 33: Ở một loài thực vật lưỡng bội. alen A1 quy định hoa đỏ. Alen A2 quy định hoa hồng, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng. Các alen trội hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3 > A4 các dự đoán sau đây có bao nhiêu dự đoán đúng? I. lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình. II. lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỷ lệ: 2 hồng :1 vàng: 1 trắng III. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng IV. Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỷ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25%. A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 34: Ở một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3; b là 0,2. Biết các gen phân li độc lập, alen trội là trội không hoàn toàn, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau về quần thể này: I. có 4 loại kiểu hinh. II. có 9 loại kiểu gen. III. Kiểu gen AaBb có tỉ lệ lớn nhất. IV. Kiểu gen AABb không phải là kiểu gen có tỉ lệ nhỏ nhất. A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 35: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội lả trội hoàn toàn, quá trình tạo giao tử 2 bên diễn ra như nhau. Tiến hành phép lai , trong tổng số cá thẻ thu được ở F1 số cá thế có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 35,125%. Biết không có đột biến, trong số các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về thế hệ F1: I. Có tối đa 30 loại kiểu gen. II. Có cá thề đồng hợp trội về 3 tính trạng. III. Số cá thể mang cả 3 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ 20,25%. IV. Số cá thể chỉ mang 1 tính trạng trội trong ba tính trạng trên chiếm tỷ lệ 14,875%. A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu
File đính kèm:
de_thi_thu_thptqg_lan_2_mon_sinh_hoc_nam_2018_truong_thpt_ch.doc