Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Sở GD&ĐT Đồng Nai (Có đáp án)
Câu 1: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Bố mẹ chỉ truyền cho con những tính trạng hình thành sẵn.
B. Sự thay đổi của kiểu hình sẽ dẫn đến sự thay đổi của kiểu gen.
C. Kiểu hình của cơ thể hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
D. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
Câu 2: Trong những thành phần sau, những thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã là
(I).ARN (II). ADN (III). axit amin. (IV). ribôxôm.
A. I, II, IV. B. I, III, IV. C. II, III, IV. D. I, II, III.
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Sở GD&ĐT Đồng Nai (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Sở GD&ĐT Đồng Nai (Có đáp án)

ập bản đồ di truyền. C. hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp. D. làm tăng tính đa dạng của loài. Câu 5: Sơ đồ sau đây mô tả con đường chuyển hóa từ chất A thành chất C trong tế bào của một loài sinh vật. Cho biết không xảy ra đột biến và các alen lặn (a,b) không tạo ra enzim xúc tác cho quá trình chuyển hóa.Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây tổng hợp được chất C? A. aabb. B. aaBb. C. AaBb. D. Aabb. Câu 6: Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số tương đối của alen A và alen a trong quần thể đó là A. A = 0,8; a = 0,2. B. A = 0,4; a = 0,6. C. A = 0,2; a = 0,8. D. A = 0,3; a = 0,7. Câu 7: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ A. lipit và pôlisaccarit. B. ARN và prôtêin histon. C. ARN và pôlipeptit. D. ADN và prôtêin histon. Câu 8: Ở cà chua, gen A (thân cao) trội hoàn toàn so với gen a (thân thấp). Đem lại cây cà chua thân cao với cây cà chua thân thấp, thu được đời con có tỉ lệ 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Cho biết...o giao tử. C. khi tiến hành lai xa, hai giao tử của hai loài kết hợp với nhau tạo ra thể đột biến. D. các giao tử đơn bội (n) kết hợp với các giao tử lưỡng bội (2n) tạo thể đột biến. Câu 15: Cho các bước làm tiêu bản tạm thời bộ nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn châu chấu đực như sau: (I). Đưa tinh hoàn của châu chấu lên phiến kính. (II). Dùng ngón tay ấn nhẹ lên bề mặt lá kính phá vỡ tế bào để NST bung ra. (III). Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong 15-20 phút. (IV). Tách bỏ mỡ xung quanh tinh hoàn. Trình tự đúng của các bước làm tiêu bản là A. I → II → III → IV. B. I → IV → II → III. C. I → II → IV → III. D. I → IV → III → II. Câu 16: Trong phép lai một tính trạng do một gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì kết luận nào sau đây là đúng? A. Gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất. B. Gen quy định tính trạng nằm trong nhân tế bào. C. Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. D. Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Câu 17: Khi nói về mã di truyền có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đúng? (1). Tính thoái hóa. (2). Tính đặc hiệu. (3). Tính phổ biến. (4). Tính đối xứng. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 18: Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp bảo vệ vốn gen loài người? (I). Tạo môi trường sạch. (II). Liệu pháp gen. (III) Sàng lọc trước sinh (IV). Tư vấn di truyền. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 19: Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim được sử dụng để nối các đoạn Okazaki là A. enzim ADN ligaza. B. enzim tháo xoắn. C. enzim ADN polimeraza. D. enzim amylaza. Câu 20: Nguyên nhân gây bệnh phêninkêtô niệu ở người do A. đột biến NST. B. vi khuẩn. C. thường biến. D. đột biến gen. Câu 21: Hội chứng Tơcnơ xuất hiện ở nữ do bị mất một nhiễm sắc thể giới tính X có những biểu hiện như lùn, cô ngắn, cơ quan sinh dục kém phát triển, thiếu các đặc điểm sinh dục thứ cấp, .... Nhận định nào sau đây đúng khi nói về hội chứng Tơcnơ ...g công nghệ nuôi cấy hạt phấn, gây lưỡng bội dòng tế bào đơn bội 1n thành 2n rồi cho mọc thành cây sẽ tạo thành cây con A. có kiểu hình giống các cây bố mẹ nhưng khác về kiểu gen. B. có ưu thế lai cao hơn so với thế hệ cây mẹ. C. mang kiểu gen mới chưa từng có ở cây mẹ. D. mang kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen. Câu 31: Cho giao phấn giữa hai dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng với nhau, thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Biết không xảy ra đột biến. Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi. A. hai cặp gen phân li độc lập và tương tác theo kiểu bổ sung. B. một cặp gen di truyền liên kết với giới tính. C. hai cặp gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn. D. một cặp gen di truyền theo quy luật phân li. Câu 32: Đoạn đầu mạch gốc của một gen có trình tự nuclêôtit : 3'...TAXTTXGAGXGG...5'. Cho biết đột biến thay thế ở nuclêôtit số 6 thì có thể giảm bao nhiêu liên kết hiđrô trong gen đột biến so với gen bình thường? A. 1 hoặc 2. B. 0 hoặc 3. C. 0 hoặc 1. D. 2 hoặc 3. Câu 33: Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở thế hệ thứ ba là: A. 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa. B. 0,4375 AA : 0,125 Aa : 0,4375 aa. C. 0,375 AA : 0,25 Aa : 0,375 aa. D. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa. Câu 34: Những sự kiện nào sau đây xảy ra trong điều hòa hoạt động của opêron Lac khi môi trường có lactôzơ? (I). Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế. (II). Prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành. (III). Nhóm gen cấu trúc(Z,Y,A) thực hiện phiên mã. (IV). Lactôzơ bị phân giải, cung cấp năng lượng cho tế bào. A. I, II, IV. B. II, III, IV. C. I, II, III. D. I, III, IV. Câu 35: Ở ruồi giấm, gen A (mắt đỏ) là trội hoàn toàn so với gen a (mắt trắng), các gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, F1 thu được có tỉ lệ
File đính kèm:
de_thi_thu_thptqg_mon_sinh_hoc_nam_2018_so_gd_dt_dong_nai_co.doc