Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc (Có đáp án)

Câu 1: Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở không thực hiện chức năng vận chuyển

     A. chất dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.          B. các sản phẩm bài tiết.

     C. chất dinh dưỡng.                                           D. chất khí.

Câu 2: Khoai tây sinh sản sinh dưỡng bằng

     A. lá.                             B. rễ củ.                        C. thân củ.                     D. thân rễ.

Câu 3: Ở đậu Hà Lan cho P: hạt vàng lai với hạt vàng thu được F1 có tỉ lệ: 75% hạt vàng: 25% hạt xanh. Kiểu gen của P là

     A. AA x aa.                   B. Aa x Aa.                   C. Aa x aa.                    D. AA x Aa.

Câu 4: Quá trình truyền tin qua xináp hóa học diễn ra theo trật tự nào?

     A. Khe xináp → Màng trước xináp → Chuỳ xináp → Màng sau xináp.

     B. Màng sau xináp → Khe xináp → Chuỳ xináp → Màng trước xináp.

     C. Chuỳ xináp → Màng trước xináp → Khe xináp → Màng sau xináp.

     D. Màng trước xináp → Chuỳ xináp → Khe xináp → Màng sau xináp

doc 12 trang Bảo Đạt 23/12/2023 2180
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc (Có đáp án)

Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc (Có đáp án)
 nào sau đây không đúng khi nói về thường biến?
	A. Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.
	B. Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
	C. Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường.
	D. Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
Câu 7: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin người.
(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm lượng đường cao.
(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(4) Tạo giống nho cho quả to, không có hạt.
(5) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.
(6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.
(7) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.
Những thành tựu có ứng dụng công nghệ tế bào là
	A. (2), (4), (6).	B. (1), (3), (5), (7...yến giáp.	B. buồng trứng.	C. tinh hoàn.	D. tuyến yên.
Câu 18: Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là:
	A. tiết kiệm vật liệu di truyền (do sử dụng cả 2 tinh tử để thụ tinh).
	B. cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới.
	C. hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển.
	D. hình thành nội nhũ chứa các tế bào đột biến tam bội.
Câu 19: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
	A. cơ bắp kém phát triển.
	B. người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
	C. chịu lạnh kém, chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
	D. các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp kém phát triển.	
Câu 20: Trong điều kiện môi trường nhiệt đới, thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì
	A. nhu cầu nước cao.	B. điểm bù CO2 cao.
	C. điểm bão hòa ánh sáng thấp.	D. không có hô hấp sáng.
Câu 21: Êtilen có vai trò
	A. giữ cho quả tươi lâu.	B. giúp cây ra hoa sớm.
	C. giúp cây sinh trưởng nhanh.	D. thúc quả nhanh chín.
Câu 22: Sinh đẻ có kế hoạch ở người không gồm biện pháp điều chỉnh
	A. sinh con trai hay con gái.	B. thời điểm sinh con.
	C. số con.	D. khoảng cách sinh con.
Câu 23: Các hiện tượng nào sau đây thuộc dạng ứng động không sinh trưởng?
	A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
	B. Lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kỳ ngày đêm, khí khổng đóng mở.
	C. Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học, khí khổng đóng mở.
	D. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng và thức ngủ của cây trinh nữ
II. Thông hiểu
Câu 24: Trong phép lai một tính trạng do một gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu
	A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
	B. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
	C. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
	D. nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp).
Câu 25: Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm
(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đố...ử tạo ra, giao tử AB và aB lần lượt chiếm tỉ lệ là
	A. 20% và 30%.	B. 40% và 10%.	C. 5% và 45%.	D. 10% và 40%.
Câu 32: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai , tính theo lý thuyết, các cá thể con có mang kiểu hình   chiếm tỉ lệ
	A. 18,25%.	B. 12,5%.	C. 7,5%.	D. 22,5%.
Câu 33: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen B, b và D, d quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen (cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây M là
	A. 	B. 	C. 	D. 
Câu 34: Cho phép lai  tính theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen  chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%.
	A. 4%.	B. 10%.	C. 16%.	D. 40%.
Câu 35: Một gen có 225 ađênin và 525 guanin nhân đôi 3 đợt tạo ra các gen con. Trong tổng số các gen con có chứa 1800 ađênin và 4201 guanin. Dạng đột biến điểm đã xảy ra trong quá trình trên là:
	A. Thêm một cặp G-X.	B. Thay một cặp G- X bằng một cặp A-T.
	C. Thêm một cặp A-T.	D. Thay một cặp A-T bằng một cặp G-X.
Câu 36: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người:
Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Bệnh này do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y quy định.
(2) Xác suất để cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra 1 con gái, bị bệnh là 12,5%.
(3) Xác suất để cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra 1 con gái bị bệnh và 1 con trai bị bệnh là 1,5625%.
(4) Trong phả hệ xác định được ít nhất 10 người có kiểu gen chắc chắn.
	A. 1.	B. 4.	C. 3.	D. 2.
Câu 37: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a trên nhiễm sắc thể thường

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thptqg_mon_sinh_hoc_nam_2018_so_gddt_vinh_phuc_co.doc