Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Lý Thái Tổ (Có đáp án)
Câu 1 (Thông hiểu): Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là:
A. 4 B. 2 C. 3 D. 6
Câu 2 (Thông hiểu): Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ
A. 1/8. B. 3/16. C. 1/3. D. 2/3.
Câu 3 (Nhận biết): Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A. Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
B. Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
C. Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
D. Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Lý Thái Tổ (Có đáp án)

tới sự biến đổi A. Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể. B. Ở một loạt tính trạng do nó chi phối. C. Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối. D. Ở một tính trạng. Câu 5 (Thông hiểu): Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính là XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử , ở một số tế bào, cặp NST này không phân ly trong lần phân bào 2. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là: A. XAXA, XAXa, XA, Xa, O B. XAXa, XA, XAXA, O C. XaXa, XAXa, XA, Xa, O D. XAXA, XaXa, XA, Xa, O Câu 6 (Thông hiểu): Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách của cặp NST giới tính trong giảm phân 1 ở tất cả các tế bào sinh trứng. Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến thể ba nhiễm ( 2n + 1)? A. 25%. B. 33.3%. C. 66.6%. D. 75%. Câu 7 (Thông hiểu): Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDDEe tự thụ phấn sẽ cho đời con có số lượng kiểu hình và kiểu gen tối đa là: A. 8 kiểu hình, 2...DN. D. Sợi nhiễm sắc. Câu 15 (Nhận biết): Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất A. Xúc tác. B. Ức chế. C. trung gian. D. cảm ứng. Câu 16 (Nhận biết): Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số: A. Giao tử của loài. B. Tính trạng của loài. C. Nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài. D. Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài. Câu 17 (Thông hiểu): Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử m ARN nhân tạo. Phân tử m ARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nu được sử dụng là: A. U, A, X. B. A, G, X. C. A, G, U. D. U, G, X. Câu 18 (Nhận biết): Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử: A. ADN. B. mARN và prôtêin. C. Prôtêin. D. mARN. Câu 19 (Thông hiểu): Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, thiếu sự tác động của một trong 2 gen trội cho hoa hồng, còn nếu thiếu sự tác động của cả 2 gen trội này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb. A. 3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng. B. 4 đỏ: 1 hồng: 3 trắng. C. 4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng. D. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng. Câu 20 (Thông hiểu): Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây? 1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa ; 4. Aaaa ; 5. aaaa A. 2, 4, 5. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5. D. 1, 2, 4. Câu 21 (Nhận biết): Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì: A. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ. B. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ. C. Mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn. D. Mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ. Câu 22 (Nhận biết): Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ ...một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác A. Bổ trợ. B. Át chế. C. Cộng gộp. D. Đồng trội. Câu 30 (Nhận biết): Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng A. Tương tác bổ trợ. B. Tương tác bổ sung. C. Tương tác cộng gộp. D. Tương tác gen. Câu 31 (Nhận biết): Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN? A. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X. B. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X. C. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X. D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X. Câu 32 (Nhận biết): Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự: A. Trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I. B. Trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I. C. Tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I. D. Tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I. Câu 33 (Nhận biết): Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự: A. Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A). B. Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A). C. Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A). D. Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A). Câu 34 (Thông hiểu): Ở cà chua gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Tiến hành lai phân tích F1 dị hợp , F2 thu được: 800 thân cao, quả bầu dục; 800 thân thấp, quả tròn; 200 thân cao, quả tròn; 200 thân thấp, quả bầu dục. F1 có kiểu gen và tần số hoán vị gen là A. B. C. D. Câu 35 (Thông hiểu): Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a
File đính kèm:
de_thi_thu_thptqg_mon_sinh_hoc_nam_2018_truong_thpt_ly_thai.doc