Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Nghĩa Hưng A (Có đáp án)

Câu 1: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

     A. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.        B. từ mạch gỗ sang mạch rây.

     C. từ mạch rây sang mạch gỗ.                            D. qua mạch gỗ.

Câu 2: Trong quá trình giảm phân của một cơ thể lưỡng bội, ở một số tế bào, cặp NST số 2 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử được hình thành là

     A. n – 1, n + 1, 2n + 1. B. n – 1, n + 1, 2n.        C. n + 1, 0, 2n.              D. n, n + 1, n – 1.

Câu 3: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

     A. dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.

     B. khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.

     C. trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.

     D. tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.

doc 11 trang Bảo Đạt 23/12/2023 2100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Nghĩa Hưng A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Nghĩa Hưng A (Có đáp án)

Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Nghĩa Hưng A (Có đáp án)
tổng hợp.
	D. tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Câu 4: Quá trình tái bản ADN gồm các bước
(1) tổng hợp các mạch ADN mới.
(2) hai phân tử ADN con xoắn lại.
(3) tháo xoắn phân tử ADN. 
Trình tự các bước trong quá trình nhân đôi là 
	A. 3→2→1 .	B. 2→1→3.	C. 1→2→3 .	D. 3→1→2.
Câu 5: Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon gọi là
	A. sợi cơ bản.	B. nuclêôxôm.	C. crômatit.	D. sợi nhiễm sắc.
Câu 6: Tính đa hiệu của gen là
	A. nhiều gen chi phối sự phát triển của một tính trạng.
	B. một gen chi phối sự phát triển của một tính trạng.
	C. một gen chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng trên một cơ thể.
	D. một gen điều khiển sự tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau.
Câu 7: Các vùng trên mỗi nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY ở người được ký hiệu bằng các chữ số La Mã từ I đến VI trong hình 3. Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính này, vùng t...	D. 3 : 3 : 1 : 1.
Câu 16: Quan sát giàn mướp, ta thấy nhiều tua cuốn vào giàn, đó là kết quả của tính
	A. hướng tiếp xúc	B. hướng sáng	C. hướng hóa	D. hướng đất
Câu 17: 
Đáp án đúng nhất khi kết hợp cột A với cột B là
	A. 1 – b, 2 – d, 3 – e, 4 – c, 5 – a.	B. 1 – c, 2 – d, 3 – e, 4 – b, 5 – a.
	C. 1 – a, 2 – d, 3 – e, 4 – b, 5 – c.	D. 1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d, 5 – e.
Câu 18: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
	A. codon	B. axit amin.	C. anticodon.	D. triplet
Câu 19: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
	A. Cả 2 mạch.	B. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
	C. Mạch có chiều 5’→ 3’.	D. Mạch gốc.
Câu 20: Loài A có bộ NST 2n = 24, thể bốn nhiễm (2n + 2) của loài này có số NST là
	A. 26.	B. 96.	C. 30.	D. 32.
Câu 21: Chức năng của mô phân sinh đỉnh là gì?
	A. làm cho thân cây dài và to ra.	B. làm cho thân cây, cành cây to ra.
	C. làm cho rễ dài và to ra.	D. làm cho thân và rễ cây dài ra.
Câu 22: Trong trường hợp các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tỷ lệ giao tử AA được hình thành từ cơ thể có kiểu gen AAaa là
	A. 1/6.	B. 1/2.	C. 1/4.	D. 4/6.
Câu 23: Ở người, màu da đậm dần theo sự gia tăng số lượng gen trội có mặt trong kiểu gen, khi số lượng gen trội trong kiểu gen càng nhiều thì màu da càng đậm. Hiện tượng này là kết quả của sự
	A. tương tác át chế giữa các gen lặn không alen.
	B. tác động cộng gộp của các gen không alen.
	C. tác động của một gen lên nhiều tính trạng.
	D. tương tác bổ sung.
Câu 24: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, bộ ba mở đầu trên phân tử mARN là
	A. 3’ GUA 5’.	B. 5’ UAG 3’	C. 3’ AUG 5’.	D. 3’ UGA 5’
Câu 25: Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua tế bào chất?
	A. đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ.
	B. lai thuận, lai nghịch cho kết quả khác nhau.
	C. lai thuận, lai nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ.
	D. lai thuận, lai nghịch cho kết quả giống nhau.
Câu 26: Điều hòa hoạt động gen là
	A. điều hòa quá trình dịch mã.	B. điều hòa lượng sản phẩm của gen.
	C. điều hòa quá trình phiên mã...t. Giả sử, thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1giây, của tâm thất là 1,5 giây. Tỉ lệ về thời gian giữa các pha trong chu kì tim của loài động vật trên là
	A. 1 : 3 : 4	B. 1 : 2 : 1	C. 2: 3 :4	D. 1: 3: 2
Câu 36: Trong hệ sinh dục của 1 cá thể động vật (có giới tính phân biệt) người ta quan sát 10 tế bào phân chia liên tục 3 lần, các tế bào thu được đều giảm phân bình thường tạo ra các tế bào đơn bội. Biết rằng trong một tế bào khi kết thúc kì sau của quá trình giảm phân I đếm được 36 crômatit. Các giao tử sinh ra khi tham gia thụ tinh với hiệu xuất 10%. Tổng số tế bào thu được sau khi các hợp tử đều phân chia 2 lần.
	A. 32 hoặc 64	B. 32 hoặc 128	C. 120 hoặc 64	D. 128 hoặc 64
Câu 37: Ở một loài thực vật, biết: A: Thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp. B: Hoa tím trội hoàn toàn so với b hoa trắng. D: Quả đỏ trội hoàn toàn so với d quả vàng. E: Quả tròn trội hoàn toàn so với e quả dài. Theo lý thuyết phép lai (P)  , biết giảm phân bình thường, giảm phân xảy ra hoán vị gen cả 2 giới, giữa B với b với tần số 20%; giữa E và e với tần số 40%. Cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỷ lệ là:
	A. 4,75%	B. 12,54%	C. 7%	D. 8,55%
III. Vận dụng
Câu 38: Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe X aaBbccDdee Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen qui định 1 tính trạng, không có đột biến phát sinh
(1) tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả tính trạng là 1/128.
(2) sổ loại kiểu hình được tạo thành là 32.
(3) tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là: 9/128.
(4) số loại kiểu gen được tạo thành: 64.
Số kết luận sau đây là đúng với phép lai trên là 
	A. 4.	B. 3.	C. 1.	D. 2.
Câu 39: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P:  thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1:
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. 
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng

File đính kèm:

  • docde_thi_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_2018_truong_thpt_ngh.doc