Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Quang Trung (Có đáp án)

Câu 1 (Nhận biết): Điều nào chưa chính xác với mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường?

     A. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.

     B. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

     C. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

     D. Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen chịu nhiều tác động của môi trường bên ngoài.

Câu 2 (Nhận biết): Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Do đột biến ở một quần thể của loài này đã xuất hiện 2 thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong quần thể một và thể tam bội lần lượt là:

     A. 12 và 36.                  B. 23 và 36.                  C. 24 và 36.                  D. 11 và 25.

doc 12 trang Bảo Đạt 23/12/2023 2420
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Quang Trung (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Quang Trung (Có đáp án)

Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn Sinh học - Trường THPT Quang Trung (Có đáp án)
nằm trên NST thường. Quy luật di truyền chi phối.
	A. Có hoán vị gen xảy ra giữa gen quy định màu lông và chiều dài lông.
	B. Tính trạng màu lông do một gen quy định, chiều dài lông do hai gen quy định.
	C. Gen quy định chiều dài lông liên kết với một trong hai gen chi phối màu lông.
	D. Mỗi cặp gen quy định một tính trạng và nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Câu 4 (Thông hiểu): Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen ( A và a) người ta thấy số cá thể đồng hợp tử trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp tử trong quần thể này là
	A. 3,75%.	B. 37,5%.	C. 18,75%.	D. 56,25%.
Câu 5 (Nhận biết): Trường hợp cơ thể sinh vật có một cặp NST trong bộ nhiễm sắc thể tăng thêm một chiếc được gọi là:
	A. Thể ba.	B. Thể một.	C. Thể tam bội.	D. Thể lệch bội.
Câu 6 (Thông hiểu): Đặc điểm nào chưa chính xác khi nói về mã di truyền?
(1) mã di truyền được đọc theo từng bộ ba.
(2) Tất cả các loài đều có chung một bộ m...à:
	A. các gen được di truyền cùng nhau.
	B. các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
	C. các nhóm gen khác nhau trên cùng một NST.
	D. các gen không alen cùng nằm trên một NST.
Câu 14 (Thông hiểu): Ở cừu, gen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với gen a quy định lông ngắn. Quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Vì nhu cầu lấy lông người ta đã giết thịt toàn bộ cừu lông ngắn. Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau được dự đoán:
	A. 0,625 AA : 0,25 Aa : 0,125 aa.	B. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
	C. 0,5625 AA : 0,375 Aa : 0,0625 aa.	D. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
Câu 15 (Nhận biết): Một phân tử ARN dài 2040 Ă tỉ lệ các loại nuclêôtit A,U,G,X lần lượt là: 20%, 15%, 40% và 25%. Tính số nuclêôtit của đoạn ADN đã tổng hợp nên phân tử ARN đó:
	A. G = X = 240, A = T = 360.	B. A = T = 210, G = X = 390.
	C. A = T = 320, G = X = 280.	D. G = X = 360, A = T = 240.
Câu 16 (Nhận biết): Loại ARN nào đóng vai trò như " một người phiên dịch" tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit?
	A. rARN.	B. Cả tARN và rARN.	C. mARN.	D. tARN.
Câu 17 (Nhận biết): Gen qui định nhóm máu có 3 alen IA, IB, IO có thể tạo tối đa bao nhiêu cặp alen quy định nhóm máu?
	A. 6.	B. 8.	C. 3.	D. 10.
Câu 18 (Nhận biết): Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là:
	A. Mất một cặp ở bộ ba mã hóa thứ 10.
	B. Thay thế một cặp ở bộ ba mã hóa cuối.
	C. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba mã hóa cuối.
	D. Thêm một cặp ở bộ ba mã hóa thứ 10.
Câu 19 (Vận dụng): Giả sử có 2 cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ 2 cây này. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe.
2. nuôi hạt phấn của từng cây sau đó lưỡng bội hóa thu được 8 dòng thuần chủng có kiể...y truyền hợp tử.
	C. Công nghệ sinh học tế bào.	D. Công nghệ nhân bản vô tính ở động vật.
Câu 26 (Nhận biết): Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen có bao nhiêu nhận định nào sau đây là đúng?
1. Tính trạng có mức phản ứng rộng thường là tính trạng chất lượng.
2. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen, đưa các sinh vật theo dõi ở các môi trường khác nhau.
3. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen cần tao ra các sinh vật cùng một kiểu gen.
4. Tính trạng có mức phản ứng rộng thường là tính trạng số lượng.
	A. 2.	B. 4.	C. 1.	D. 3.
Câu 27 (Nhận biết): Trong kĩ thuật lai tế bào, các tế bào trần là:
	A. Các tế bào xôma tự do tách ra từ tế bào sinh dưỡng.
	B. Các tế bào khác loài hòa nhập thành tế bào lai.
	C. Các tế bào được xử lý làm tan màng sinh chất.
	D. Các tế bào được xử lý làm tan thành tế bào.
Câu 28 (Thông hiểu): Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 2 alen A quy định hoa đỏ và a quy định hoa trắng. Quần thể P gồm 80% số cây có kiểu gen dị hợp tử. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về quần thể này?
(1). F3 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 35% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở P.
(2). Tần số kiểu gen A và a không đổi qua các thế hệ.
(3). Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F3 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở P.
(4). Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp ở mỗi thế hệ luôn không đổi.
	A. 1.	B. 3.	C. 4.	D. 2.
Câu 29 (Thông hiểu): Phép lai nào sau đây cho nhiều kiểu gen nhất? giả sử không có đột biến xảy ra.
	A. AB/ab x AB/ab.	B. XA XABb x XaYbb.	
	C. AaBb x AaBb.	D. AB/ab DD x Ab/ab dd.
Câu 30 (Thông hiểu): Ở một loài côn trùng hai cặp alen Aa và Bb quy định hai cặp tính trạng thường là màu sắc thân và độ dài chân. Cho P thuần chủng khác nhau hai cặp alen, F1 chỉ xuất hiện thân đen, chân dài. Đem F1 giao phối với thân nâu, chân ngắn thu được 35% tân đen, chân dài: 35% thân nâu, chân ngắn: 15% thân nâu, chân dài: 15% thân đen chân ngắn.
Đáp án nào sau đây là đúng?
	A. Kiểu gen F1 là AB/ab, tần số hoán vị gen là 30%.
	B. Kiểu gen F1 là AB/ab không xảy ra h

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thptqg_nam_2018_mon_sinh_hoc_truong_thpt_quang_tr.doc