Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Hóa học - Đề số 1

Câu 41:(NB) Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất (nhẹ nhất)?

         A. Cs.                          B. Li.                           C. Os.                          D. Na.

Câu 42:(NB) Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?

         A. Ag                          B. Fe                           C. Cu                           D. Al

Câu 43:(NB) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

          A. 1s22s22p63s2.          B. 1s22s22p53s2.          C. 1s22s22p43s1.          D. 1s22s22p63s1. 

Câu 44:(NB) Kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là

A. Ag.                         B. Cu.                           C. Au.                         D. Al.

Câu 45:(NB) Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là

A. Fe.                          B. Mg.                         C. Al.                           D. Na.

Câu 46:(NB) Có thể điều chế Cu bằng cách dùng H2 để khử

A. CuCl2.                    B. CuO.                       C. Cu(OH)2.                D. CuSO4.

doc 4 trang Bảo Đạt 25/12/2023 1740
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Hóa học - Đề số 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Hóa học - Đề số 1

Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Hóa học - Đề số 1
 nguyên tử Na (Z = 11) là 
	A. 1s22s22p63s2. 	B. 1s22s22p53s2. 	C. 1s22s22p43s1. 	D. 1s22s22p63s1. 
Câu 44:(NB) Kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là
A. Ag.	 B. Cu.	 C. Au.	 D. Al.
Câu 45:(NB) Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Fe.	 B. Mg.	 C. Al.	 D. Na.
Câu 46:(NB) Có thể điều chế Cu bằng cách dùng H2 để khử
A. CuCl2.	 B. CuO.	 C. Cu(OH)2.	 D. CuSO4.
Câu 47:(NB) Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
	A. Dung dịch H2SO4 loãng, nguội 	B. Dung dịch NaOH.
	C. Dung dịch HCl. 	D. Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Câu 48:(NB) Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
	A. CaCl2. 	B. Ca(OH)2. 	C. CaCO3. 	D. CaO.
Câu 49:(NB) Bột nhôm trộn với bột sắt oxit (hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng
A. làm vật liệu chế tạo máy bay.	 B. làm dây dẫn điện thay cho đồng.	
C. làm dụng cụ nhà bếp.	 D. hàn đường ray.
Câu 50:(NB) Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?
...m Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
	A. 11,2 gam. 	B. 5,6 gam. 	C. 16,8 gam. 	D. 8,4 gam.
Câu 66:(TH) Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là 
	A. 2. 	B. 5. 	C. 4. 	D. 3. 
Câu 67:(TH) Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nõn, gỗ, đay, gai... Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
	A. Y không trong nước lạnh.
	B. X có cấu trúc mạch phân nhánh.
	C. Phân tử khối của X là 162.
	D. Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat.
Câu 68:(VD) Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
	A. 10,35. 	B. 20,70. 	C. 27,60. 	D. 36,80.
Câu 69:(VD) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là 
	A. 2. 	B. 1. 	C. 4. 	D. 3.
Câu 70:(TH) Phát biểu nào sau đây là sai?
	A. Trùng hợp vinyl clorua, thu được poli(vinyl clorua).
	B. Tơ xenlulozơ axetat là polime nhân tạo.
	C. Cao su là những vật liệu có tính đàn hồi.
	D. Các tơ poliamit bền trong môi trường kiềm hoặc axit.
Câu 71:(VD) Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là
	A. 3,36 lít; 17,5 gam 	B. 3,36 lít; 52,5 gam
	C. 6,72 lít; 26,25 gam 	D. 8,4 lít; 52,5 gam
Câu 72:(TH) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.
(e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả... 	D. 2,56
Câu 78:(VDC) Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20% O2 và 80% N2 về thể tích) thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?
	A. C3H4.       	B. C3H6.       	C. C2H4.       	D. C2H6.
Câu 79:(VDC) Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối. Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là
	A. 50,84%. 	B. 61,34%. 	C. 63,28% 	D. 53,28%.
Câu 80:(VD) Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozơ được tiến hành theo các bước sau:
	Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
	Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
	Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên t

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thptqg_nam_2021_mon_hoa_hoc_de_so_1.doc