Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG năm 2021 môn Sinh học - Đề số 01
Câu 1. (11A-B): Trong pha tối của thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là chất nào sau đây?
A. APG. B. PEP. C. AOA. D. Ribulôzơ 1-5-diP.
Câu 2. (11A-B): Ở trên cạn, rễ cây hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua
A. đỉnh sinh trưởng. B. miền sinh trưởng.
C. miền lông hút. D. rễ bên.
Câu 3. (11A-H): Khi nói về hô hấp của hạt, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Độ ẩm của hạt càng cao thì cường độ hô hấp càng cao.
(2) Nhiệt độ môi trường càng cao thì cường độ hô hấp càng tăng.
(3) Nồng độ CO2 càng cao thì cường độ hô hấp càng giảm.
(4) Nồng độ O2 càng giảm thì cường độ hô hấp càng giảm.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 4. (11B-B): Ở các loài chim, diều được hình thành từ bộ phận nào sau đây của ống tiêu hóa ?
A. Thực quản. B. Tuyến nước bọt. C. Khoang miệng. D. Dạ dày.
Câu 5. (11B-B): Ở nhóm động vật nào sau đây, hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển O2?
A. Chim. B. Côn trùng. C. Cá. D. Lưỡng cư.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG năm 2021 môn Sinh học - Đề số 01

O2? A. Chim. B. Côn trùng. C. Cá. D. Lưỡng cư. (11B-H): Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là : A. huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực ở mạch máu B. huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực mạch máu → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu C. huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường→ thụ thể áp lực ở mạch máu D. huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực ở mạch máu→ tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng A. Nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần n...nh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, giảm phân bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc thể kép đang phân li về hai cực của tế bào. Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là A. 16. B. 32. C. 8. D. 64. Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau: Cho các phát biểu sau đây: (1) Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân. (2) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8. (3) Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể. (4) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) → (b) →(d) →(c) → (e). Số phát biểu đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Cho các phép lai (P) giữa các cây tứ bội sau đây: (I) AAaaBBbb x AAAABBBb (II) AaaaBBBB x AaaaBBbb (III) AaaaBBbb x AAAaBbbb (IV) AAaaBbbb x AAaaBBbb Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Nếu một cặp gen qui định một cặp tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn thì có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về kết quả ở đời F1 của các phép lai trên? (1) Có 2 phép lai cho có 12 kiểu gen. (2) Có 3 phép lai cho có 2 kiểu hình. (3) Có 3 phép lai không xuất hiện kiểu hình lặn về cả hai tính trạng. (4) Phép lai 4 cho số loại kiểu gen và số loại kiểu hình nhiều nhất trong các phép lai. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Ở một loài thực vật, tính trạng kích thước hạt được quy định bởi một gen có hai alen. Tiến hành giao phấn giữa cây được nảy mầm từ hạt to và cây nảy mầm từ hạt nhỏ, thu được thế hệ F1 toàn hạt nhỏ. Tiếp tục cho các cây được nảy mầm từ thế hệ F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ F2 người ta thu được 1000 hạt. Biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, số lượng hạt nhỏ có kiểu gen thuần chủng thu được ở thế hệ F2 là A. 250 hạt. B. 500 hạt. C. 125 hạt. D. 750 hạt. Trong phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen sau đây :...iấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng). Tần số hoán vị gen là A. 40%. B. 18%. C. 36%. D. 36% hoặc 40%. Một tế bào sinh trứng có kiểu gen , khi giảm phân bình thường (có xảy ra hoán vị gen ở kì đầu giảm phân I) thực tế cho mấy loại trứng? A. 4 loại trứng. B. 8 loại trứng. C. 1 loại trứng. D. 2 loại trứng. Lai ruồi giấm ♀ mắt đỏ-cánh bình thường x ♂mắt trắng, cánh xẻ→ F1 100% mắt đổ-cánh bình thường. F1 x F1→ F2: ♀: 300 mắt đỏ - cánh bình thường ♂: 120 Mắt đỏ - cánh bình thường: 120 mắt trắng - cánh xẻ: 29 mắt đỏ - cánh xẻ: 31 mắt trắng - cánh bình thường Hãy xác định KG của F1 và tần số hoán vị gen? A. , f= 30 % B. , f= 20% C. , f= 40% D. , f= 10% Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe ´ AabbDdee, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? F1 có 36 loại kiểu gen. Ở F1, loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/8. Ở F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3/8. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 1,25%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Ở F2, có 28 kiểu gen và 12 loại kiểu hình. Ở
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thptqg_nam_2021_mon_sinh_hoc_de_so_01.doc