Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG năm 2021 môn Sinh học - Đề số 03
Câu 1. Rễ cây hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?
A. N2. B. N2O. C. NO. D. NH4+.
Câu 2. Nhận định nào dưới đây sai khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh ?
A. Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng nhạt
B. Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục, ATP,
C. Thiếu nitơ lá non có màu lục đậm không bình thường
D. Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật
Câu 3. Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
B. Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
C. Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.
D. Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG năm 2021 môn Sinh học - Đề số 03

ằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong. D. Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3. Câu 4. Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn? A. Ếch đồng. B. Cá chép. C. Mèo. D. Thỏ. Câu 5. Theo dõi chu kỳ hoạt động của tim ở một động vật thấy tỉ lệ thời gian của 3 pha : tâm nhĩ co : tâm thất co : dãn chung lần lượt là 1 : 2 : 3. Biết thời gian pha giãn chung là 0,6 giây. Thời gian (s) tâm thất co là A. B. C. D. Câu 6. Tại sao tắm vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ? A. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Na+ để hình thành xương. B. Vì tia tử ngoại tác động lên da làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Ca+ để hình thành xương. C. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá K+ để hình thành xương. D. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò ôxy hoá để hình thàn...à (4) C. (2) và (3). D. (2) và (4). Câu 14. Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn quả vàng. Cho cây có kiểu gen Aaaa giao phấn với cây có kiểu gen Aaaa, kết quả phân tính đời lai là: A. 11 đỏ: 1 vàng B. 35 đỏ: 1 vàng C. 5 đỏ : 1 vàng D. 3 đỏ : 1 vàng Câu 15. Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ A. 1%. B. 0,5%. C. 0,25%. D. 2%. Câu 16. Để phát hiện ra quy luật hoán vị gen, Moocgan cho lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản A. Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi cái F1 với ruồi đực thân đen, cánh cụt. B. Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được toàn thân xám, cánh dài. Cho các ruồi F1 giao phối với nhau. C. Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được toàn thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt. D. Thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài thu được toàn thân xám, cánh dài. Cho các ruồi F1 giao phối với nhau. Câu 17. Nội dung nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình? A. Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định. B. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường. C. Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen. D. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Câu 18. Đối tượng chủ yếu được Menđen sử dụng để nghiên cứu di truyền là A. đậu Hà Lan. B. cà chua. C. ruồi giấm. D. bí ngô. Câu 19. Biết al...D. 2000 Câu 25. Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: ABabEe x ABabEe thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả của F1? (I) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. (II) Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 49,5%. (III) Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 10%. (IV) Kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 17%. (V) Tần số hoán vị gen bằng 20%. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 26. Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm 25%. (II). Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%. (III). Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7 : 7 : 3 : 3. (IV). Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 27. Ở một loài thực vật, khi cho cây thân cao P giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 đồng loạt xuất hiện kiểu hình thân cao, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I) Trong số các cây thân cao ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9. (II) Trong số những cây thân thấp ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/7. (III) Ở đời F2, cây thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/2. (IV) Ở F2, cây thân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ lớn nhất. A.1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 28. Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên: A. Vốn gen của quần thể. B. Kiểu gen của quần thể. C. Kiểu hình của quần thể. D. Thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 29. Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thptqg_nam_2021_mon_sinh_hoc_de_so_03.docx