Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG năm 2021 môn Sinh học - Đề số 04

Câu 1 (11A-B): Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?

A. Toàn bộ bề mặt cơ thể.                  B. Lông hút của rễ.

C. Chóp rễ.                                          D. Khí khổng. 

Câu 2 (11A-H): Đạm hữu cơ được gọi là đạm khó tiêu hơn so với đạm vô cơ vì :

I. Sau khi bón, đạm vô cơ chuyển sang trạng thái ion rất nhanh, cây có thể sử dụng ngay.

II. Đạm hữu cơ giàu năng lượng, cây khó có thể sử dụng ngay được.

III. Đạm hữu cơ cần có thời gian biến đổi để trở thành dạng ion cây mới sử dụng được.

IV. Đạm vô cơ chứa các hoạt chất, kích thích cây sử dụng được ngay.

A. I, II .                       B. I, III.                                   C. I, IV.                      D. II, III.

Câu 3 (11A-H): Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng?

A. Bình chứa hạt sống có nước nên que diêm không cháy được.

B. Bình chứa hạt sống thiếu O2 do hô hấp đã hút hết O2.

C. Bình chứa hạt sống hô hấp thải nhiều O2 ức chế sự cháy.

D. Bình chứa hạt sống mất cân bằng áp suất khí làm que diêm tắt.

docx 6 trang Bảo Đạt 25/12/2023 3000
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG năm 2021 môn Sinh học - Đề số 04", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG năm 2021 môn Sinh học - Đề số 04

Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG năm 2021 môn Sinh học - Đề số 04
 hạt sống thiếu O2 do hô hấp đã hút hết O2.
C. Bình chứa hạt sống hô hấp thải nhiều O2 ức chế sự cháy.
D. Bình chứa hạt sống mất cân bằng áp suất khí làm que diêm tắt.
Câu 4 (11B-B): Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là 
A. Tim -> Mao mạch -> Tĩnh mạch -> Động mạch -> Tim.
B. Tim -> Động mạch -> Mao mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.
C. Tim -> Động mạch -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim.
D. Tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động mạch -> Tim.
Câu 5 (11B-H): Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. 	
B.Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
C. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôxôm.
D. Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Câu 6 (11B-H): Tại sao ở người bệnh xơ vữa thành mạch thường bị cao huyết áp?
Có nhịp tim nhanh nên bị cao huyết áp. 	
...ng ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng. 
Chủng II: Sai hỏng ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng. 
Chủng III: Sai hỏng ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein. 
Chủng IV: Sai hỏng ở gen điều hoà R làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng. 
Chủng V: Sai hỏng ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã. 
Chủng VI: Sai hỏng ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất chức năng. 
A. 5.	B. 1.	C. 2.	D. 4. 
Câu 14 (DTC1-VDT): Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AaBbDd. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AAaBbDd. Thể đột biến này thuộc dạng 
	A. thể tam bội. 	B. thể ba kép. 	C. thể ba. 	D. thể một. 
Câu 15 (DTC1-VDC): Một gen ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau: 
Biết rằng axit amin Leu được mã hóa bởi 6 triplet là: 3’GAA5’; 3’GAG5’; 3’GAT5’; 3’GAX5’; 3’AAT5’, 3’AAX5’ và chuỗi pôlipeptit do gen quy định có 30 axit amin. 
Hãy cho biết cấu trúc của chuỗi pôlipeptit sẽ thay đổi như thế nào trong trường hợp: 
I. Đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí 31 bằng cặp A-T không làm thay đổi cấu trúc của đoạn polipeptit do gen quy đinh tổng hợp. 
II. Đột biến thay thế cặp X-G ở vị trí 66 bằng cặp A-T làm cho cấu trúc đoạn polipeptit do gen quy định tổng hợp thay đổi một axit amin so với ban đầu. 
III. Đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí 91 bằng cặp G-X sẽ làm cho cấu trúc đoạn polipeptit dài hơn so với ban đầu. 
IV. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G-X ở vị trí 121 không làm thay đổi cấu trúc đoạn polipeptit so với ban đầu.
	A. 1. 	B. 2.	C. 4. 	D. 3.
Câu 16 (DTC2-B): Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen AABb giảm phân bình thường cho giao tử Ab chiếm tỉ lệ
A. 50%.	B. 25%.	C. 75%.	D. 12,5%.
Câu 17 (DTC2-B): Khi lai các cây đậu thuần chủng hoa trắng với nhau thu được toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ kiểu hình là 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng... kiểu gen AaBDbdEeXmY . Có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Cặp gen Bb di truyền liên kết với cặp gen Dd.
II. Cặp gen Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gen còn lại.
III. Hai cặp gen Aa và Ee có thể tương tác với nhau.
IV. Bộ NST của cơ thể này 2n = 8. 
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 24 (DTC2-VDT): 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AbaBDd giảm phân tạo giao tử. Cho biết không có đột biến xảy ra. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1:1: 1: 1: 1. 
II. Có thể tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1. 
III. 4 loại giao tử với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG.
IV. Luôn có 2 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1. 
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 25 (DTC2-VDC): Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Xét phép lai sau đây . Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở đời con chiếm 8,25%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về đời con đúng?
I. Nếu có hoán vị gen xảy ra thì F1 có tối đa 400 kiểu gen.
II. F1 có 33% tỉ lệ kiểu hình (A-B-D-H-).
III. F1 có 16,5% số cá thể cái mang tất cả các tính trạng trội.
IV. F1 có 12,75% tỉ lệ kiểu hình lặn về các cặp gen.
	A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 26 (DTC2-VDC): Ở một loài thú, thực hiện phép lai giữa con cái lông đen với con đực lông trắng thu được F1: 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được 9 con lông đen : 6 con lông vàng : 1 con lông trắng. Trong đó, lông trắng chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2 giao phối với nhau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả ở F3?
I. Tỉ lệ lông vàng thu được là 5/24.
II. Tỉ lệ đực lông đen trong tổng số các con đực là 1/3.
III. Tỉ lệ con cái lông đen đồng hợp là 1/6.
IV. Tỉ lệ phân li màu sắc lông là 56 con lông đen : 15 con lông vàng : 1 con lông trắng.
A. 3. 	B. 4. 	C. 1. 	D. 2.
Câu 27 (DTC2-VDC): Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả n

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thptqg_nam_2021_mon_sinh_hoc_de_so_04.docx