Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG năm 2021 môn Sinh học - Đề số 05
Câu 1: Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm sau?
(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(2) Vận tốc lớn.
(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(4) Vận tốc nhỏ.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 2: Trong các nguyên nhân sau:
(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
(3) Thế năng nước của đất là quá thấp.
(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.
(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây.
(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
(7) Lông hút bị chết.
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:
A. (1), (2) và (6) B. (2), (6) và (7)
C. (3), (4) và (5) D. (3), (5)và (7)
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG năm 2021 môn Sinh học - Đề số 05

ón, đạm vô cơ chuyển sang trạng thái ion rất nhanh, cây có thể sử dụng ngay. II. Đạm hữu cơ giàu năng lượng, cây khó có thể sử dụng ngay được. III. Đạm hữu cơ cần có thời gian biến đổi để trở thành dạng ion cây mới sử dụng được. IV. Đạm vô cơ chứa các hoạt chất, kích thích cây sử dụng được ngay. A. I, II B. I, III C. I, IV D. II, III Câu 4: Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất? A. phổi của bò sát B. phổi của chim C. phổi và da của ếch nhái D. da của giun đất Câu 5: Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng A. làm tăng nhu động ruột B. làm tăng bề mặt hấp thụ C. tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học D. tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học Câu 6: Người bị cao huyết áp mà ăn quá mặn dễ gặp tai biến vì A. làm thận phải tăng quá trình lọc Na+ để thải vào nước tiểu, gây suy thận. B. gây tăng sốc quá trình thải Na+ vào nước tiểu, lâu sẽ bị suy thận. C. làm tăng áp suất thẩm thấu, gây ... phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là: A. 2n = 26 B. 3n = 36 C. 2n = 16 D. 3n = 24 Câu 16: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai A. khác dòng. B. phân tích. C. thuận nghịch. D. khác thứ. Câu 17: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể A. có cùng kiểu gen. B. có kiểu hình khác nhau. C. có kiểu hình giống nhau. D. có kiểu gen khác nhau. Câu 18: Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY? A. Gà, bồ câu, bướm. B. Hổ, báo, mèo rừng. C. Trâu, bò, hươu. D. Thỏ, ruồi giấm, sư tử. Câu 19: Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, khi cho cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn, thu được đời con gồm A. 8 kiểu gen và 4 kiểu hình. B. 9 kiểu gen và 6 kiểu hình. C. 8 kiểu gen và 6 kiểu hình. D. 9 kiểu gen và 4 kiểu hình. Câu 20: Xét tổ hợp gen (Ab/aB)Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là A. ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%. B. ABD = ABd = abD = abd = 9,0%. C. ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%. D. ABD = ABd = abD = abd = 4,5%. Câu 21: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là A. 30. B. 50. C. 60. D. 76. Câu 22: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau: (1) AaBb × aabb. (2) ...ao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ A. 18,75%. B. 38,94%. C. 30,25%. D. 56,25%. Câu 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây P có kiểu gen . II. F1 có tối đa 21 kiểu gen. III. Cho cây P lai phân tích thì có thể sẽ thu được đời con có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%. IV. Nếu F1 chỉ có 9 kiểu gen thì khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen là 2/3. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 28: Tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tạo nên A. vốn gen của quần thể. B. thành phần kiểu gen của quần thể. C. kiểu gen của quần thể. D. kiểu hình của quần thể. Câu 29: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? [2] A. 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa. B. 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa. C. 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa. D. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa. Câu 30: Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là A. 64%. B. 16%. C. 32%. D. 4%. Câu 31: Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thuờng được dùng dể tạo ra các biến dị tổ hợp là [1] A. gây dột biến bằng sốc nhiệt. B. gây dột biến bằng cônsixin. C. lai hữu tính. D. chiếu xạ bằng tia X. Câu 32: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di tr
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thptqg_nam_2021_mon_sinh_hoc_de_so_05.doc