Giáo án Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2015-2016

I. MỤC TIÊU:

          - Đọc được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao từ và cây ứng dụng .

          - Viết được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.

          - Luyện nói 2- 3 câu theo chủ đề : Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: sgk Tiếng Việt, Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1.

          - Học sinh: sgk Tiếng Việt, Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1, vở tập viết.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

doc 26 trang Bảo Đạt 26/12/2023 1460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2015-2016", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2015-2016

Giáo án Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2015-2016
ách phát âm. Phát âm mẫu
HS phát âm cá nhân, tập thể.
Phân tích vần ưu?
Vần ưu có hai âm: Âm ư đứng trước, âm u đứng sau.
Âm nào là âm chính? Âm nào là âm cuối?
Âm ư là âm chính, âm u là âm cuối.
Xác định vần?
Đánh vần mẫu
Vần ưu thuộc kiểu vần có 
HS đánh vần, đọc trơn.
Muốn có tiếng “lựu” ta làm thế nào?
GV ghép tiếng “lựu” trên bảng cài.
Ghép thêm phụ âm l đứng trước... 
HS ghép tiếng lựu, đọc.
HS đọc tiếng đánh vần, đọc trơn. Cá nhân, tập thể.
Tiếng lựu có âm và thanh nào đã học?Vần mới là vần nào?
Ghép tiếng có vần ưu?
Tiếng lựu có âm l và thanh nặng đã học. Vần mới là vần ưu.
HS ghép tiếng có vần ư
Treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS nhìn tranh xác định từ mới:trái lựu.
HS lấy từ có tiếng có vần ưu.
HS nêu miệng.
Đọc từ mới.
HS đọc cá nhân, tập thể.
Tổng hợp vần, tiếng, từ.
Cá nhân, tập thể.
b. Dạy vần ươu: (5- 7’)
( Quy trình dạy tương tự như dạy vần ưu)
Vần mới là vần gì?
Vần ưu, ươu.
Vần ưu, ươu thuộc kiểu vần gì?
Vần ưu, ươu thuộc kiểu vần có âm chí...___________________________
Đạo đức
THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU:	
	- Giúp HS ôn tập, củng cố các kiến thức đã học.
	- Biết thực hiện một số kĩ năng cơ bản: Giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, gọn gàng sạch sẽ, lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: 1 cái ví, 1 số câu hỏi.
HS: Vở BT đạo đức
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A. Kiểm tra bài cũ: (3- 5')
Em đã lễ phép với anh chị như thế nào? Hãy kể lại?
Vì sao phải nhường nhịn em nhỏ?
HS trả lời, nhận xét.
 B. Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1- 2')
GV nêu yêu cầu, ghi đầu bài
HS nắm yêu cầu của bài.
2. Các hoạt động: (25- 30')
*Hoạt động 1:Ôn tập củng cố. (10- 12')
Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi hái hoa + trả lời câu hỏi.
Câu 1: Thế nào là gọn gàng, sạch sẽ?
C2: Để thân thể luôn sạch sẽ em phải làm gì?
HS lên hái hoa + Trả lời câu hỏi
C3: Cần phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập như thế nào?
HS khác nhận xét, đánh giá.
C4: Giữ gìn đồ dùng học tập tốt giúp em điều gì?
C5: Cần có thái độ như thế nào đối với những em nhỏ?
C6: Cần có thái độ ra sao với anh chị của mình?
* Hoạt động 2: Thi trưng bày sách vở đồ dùng học tập. (10- 12’)
- hoạt động cá nhân
- Cho HS tự trưng bày sau đó chọn ra bạn biết giữ sách vở, đồ dùng học tập sạch sẽ và tốt nhất.
- GV công bố kết quả, trao phần thưởng cho em đó.
Chốt: Cần phải biết giữ gìn sách vở đồ dùng học tập tốt để phục vụ cho việc học tập tốt hơn.
- HS tự trưng bày sau đó ban cán sự lớp đi chấm điểm chọn ra bộ sách vở giữ cẩn thận nhất.
- theo dõi
* Hoạt động 3: Thực hành kĩ năng. (4- 5')
Chơi trò chơi: Chuyển quà.
GV hướng dẫn cách chơi kết hợp kiểm tra việc thực hành kĩ năng của HS.
C. Tổng kết- Dặn dò:(1- 2')
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
________________________________________________________________
* Buổi chiều 
 ( GV chuyên dạy)
________________________________________________________________
Thứ ba ngày 03 tháng 11 năm 2015
Tự nhiên...học.
 - Về nhà học lại bài, xem trước bài: Nhà ở.
HS theo dõi
_________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:	
- Làm được các phép trừ trong phạm vi các số đã học 
- Biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp.
- HS yêu thích môn học và cá ý thức học tập tốt.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Bảng phụ.
HS: SGK toán, bút, 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A - Bài cũ:(3- 5')
- Đọc nối tiếp bảng trừ trong phạm vi 5 
- Nhận xét .
B - Bài mới: ( 25-30')
Hướng dẫn học sinh làm lần lượt các bài trong SGK.
Bài 1: Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu bài toán.
- Lưu ý viết kết quả thẳng cột.
Bài 2: HS nêu yêu cầu đề bài.
- Nhắc lại cách tính.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
Bài 3: Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu bài toán.
Cách làm :
- Thực hiện phép tính.
- So sánh kết quả.
- Điền dấu.
- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 4: Viết phép tính thích hợp.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm.
Câu a: 5 - 2 = 3
Câu b: 5 - 1 = 4
Hoặc: 4 + 1 = 5
 1 + 4 = 5
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
Bài 5: Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu đề toán.
- Học sinh nêu cách làm bài.
- Giáo viên nhận xét.
C - Củng cố - Dặn dò. (2- 3')
 - Đọc phép trừ trong phạm vi 5.
 - Nhận xét tiết học.
 - Dặn dò về nhà.
- HS làm bài.
2 HS lên bảng.
HS làm bài.
Đổi vở.
- HS làm bài.
3 HS lên bảng.
NX - B.S
- Học sinh làm bài
- Đổi vở kiểm tra.
Quan sát tranh.
- Nêu đề toán.
Ghi phép tính.
- HS làm bài 
Đổi vở kiểm tra 
 ______________________________________	
Tiếng Việt:
BÀI 43: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:	
- Đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng u hay o.
- Đọc các từ và các câu ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Nghe, hiểu và kể một đoạn truyện theo tranh truyện kể "Sói và Cừu."
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: sgk Tiếng Việt, Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1.
	- Học sinh: sgk Tiếng Việt, Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1, vở tập viết.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Tiết 1 (35-38')
A - Bài cũ: (3- 5')
- Viết bản

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2015_2016.doc