Giáo án Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2015-2016

I. MỤC TIÊU:     

   - Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng.

   - Đọc được: bẻ, bẹ.

   - Trả lời được 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: sgk Tiếng Việt, Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1.

          - Học sinh: sgk Tiếng Việt, Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1, vở tập viết.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

doc 18 trang Bảo Đạt 26/12/2023 2800
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2015-2016", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2015-2016

Giáo án Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2015-2016
ấu hỏi, nêu cách đọc.
- đọc: dấu hỏi.
- Nhận diện dấu hỏi.
- giống như cái lưỡi câu.
b.Thanh nặng:
Hướng dẫn tương tự.
Giải lao .
 3: Ghép chữ và phát âm (12- 15’)
- Hướng dẫn HS ghép tiếng “bẻ”.
HS ghép "bẻ" trên thanh cài,đọc cá nhân, tập thể.
- Cho HS đánh vần và đọc trơn.
Hướng dẫn HS ghép tiếng "bẹ"
HS ghép.
4: Viết bảng (7-8’)
- Đưa chữ mẫu dấu hỏi, nặng, chữ “bẻ, bé”, gọi HS nhận xét về độ cao, các nét, điểm đặt bút, dừng bút.
- quan sát để nhận xét về các nét, độ cao
- Viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết.
- HS tập viết bảng con.
Tiết 2
1: Kiểm tra bài cũ (2- 4’)
- Hôm nay ta học dấu gì? Có trong tiếng gì?.
- dấu hỏi, nặng, tiếng bẻ, bé.
2: Đọc bảng (6-8’)
- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự, không theo thứ tự.
- HS đọc cá nhân, tập thể, đọc phân tích.
3: Đọc SGK(10-12’)
- Đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc SGK.
- cá nhân, tập thể.
Giải lao.
4. Luyện nói (5-7’)
- Treo tranh, vẽ gì?
- mẹ bẻ cổ áo.
- Chủ đề luyện nói? ( ghi bảng)
- các hoạt động của bé.
...GV chuyên dạy)
_____________________________________________________________
Thứ ba ngày 01 tháng 9 năm 2015
* Buổi sáng 
Tự nhiên và xã hội
CHÚNG TA ĐANG LỚN
I. MỤC TIÊU:	
 	 - Nhận biết được sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của bản thân.
 - Nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết.
 - HS yêu thích môn học và có ý thức học tập tốt.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên: Tranh vẽ minh hoạ SGK.
HS: SGK TN- XH.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1: Kiểm tra bài cũ (3- 5’)
 - Cơ thể chúng ta gồm có mấy bộ phận, là những bộ phận nào?
 - Kể tên các cơ quan của bộ phận thân
2: Giới thiệu bài (1- 2’)
- Nêu yêu cầu bài học- ghi đầu bài - HS đọc đầu bài.
3: Khởi động (2- 3').
- hoạt động .
Mục tiêu: Gây hứng thú học tập
Cách tiến hành:
- Chơi trò vật tay.
- thi đua theo cặp.
4: Làm việc với SGK (10-13’).
- hoạt động cá nhân.
Mục tiêu: Nhận biết cơ thể đang lớn.
Cách tiến hành:
- Quạn sát hình SGK và cho biết những gì em quan sát được trong từng hình.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- em bé lớn dần biết bò, biết đi, cao hơn
Chốt: Cơ thể ta khi mới đẻ ra còn nhỏ sau lớn dần về chiều cao, cân nặng, sự hiểu biết
- theo dõi.
5: So sánh sức lớn của bản thân (8- 10’).
- hoạt động cặp..
Mục tiêu: Rèn kĩ năng đo chiều cao, sức lớn.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu từng cặp đo, so sánh chiều cao, độ dai cánh tay với bạn.
- Gọi HS trình bày.
- tiến hành đo so sánh theo cặp.
Chốt: Sự lớn lên của mỗi người không giống nhau. 
- theo dõi.
IV: Củng cố- dặn dò (1-2’)
- Thi bạn nào cao nhất
- Về nhà học lại bài, xem trước bài: Nhận biết các vật xung quanh.
____________________________________________
Toán.
LUYỆN TẬP (T10).
I. MỤC TIÊU:	
 - Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác. Ghép các hình đã học thành hình mới.
 - Rèn kĩ năng nhận biết hình
 - Hăng say học tập môn toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Tranh vẽ minh hoạ bài tập 1.
- ...yền, ngã, chữ “bè, bẽ”, gọi HS nhận xét về độ cao, các nét, điểm đặt bút, dừng bút.
- quan sát để nhận xét về các nét, độ cao
- Viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết.
- tập viết bảng.
 Tiết 2
1: Kiểm tra bài cũ (2- 4’)
- Hôm nay ta học dấu gì? Có trong tiếng gì?.
- dấu huyền, ngã, tiếng bè, bẽ.
2: Đọc bảng (6- 8’)
- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự, không theo thứ tự.
- cá nhân, tập thể.
3: Đọc SGK(10- 12’)
- Cho HS luyện đọc SGK.
- cá nhân, tập thể.
* Nghỉ giải lao
5: Luyện nói (5- 7’)
- Treo tranh, vẽ gì?
- bè trên dòng nước.
- Chủ đề luyện nói? ( ghi bảng)
- bè.
- Nêu câu hỏi về chủ đề.
- luyện nói về chủ đề theo câu hỏi gợi ý của GV.
6: Viết vở (5-7’)
- Hướng dẫn HS viết vở tương tự như hướng dẫn viết bảng.
- tập viết vở.
IV Củng cố - dặn dò (1-2’).
- Chơi tìm tiếng có dấu mới học
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.
_____________________________________________________________
* Buổi chiều
Mĩ thuật:
(GV chuyên dạy)
_____________________________________________________________
Thứ tư ngày 02 tháng 9 năm 2015 
(Nghỉ lễ 02/9)
_____________________________________________________________
Thứ năm ngày 03 tháng 9 năm 2015
Buổi sáng 
Toán
CÁC SỐ 1, 2, 3
I. MỤC TIÊU:	
 - Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3 đồ vật.
 - Đọc viết được các chữ số 1, 2, 3. Biết đếm từ 1-3 và từ 3-1. Nhận biết thứ tự các số 1, 2, 3.
 - Hăng say học tập môn toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV : Các nhóm đồ vật có số lượng 1,2,3
- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A. Kiểm tra bài cũ:(3- 5')
- GVyêu cầu: Kể tên các hình đã học
- HS tự nhớ và kể những đồ vật có dạng hình đã học
 B. Dạy học bài mới
1.Giới thiệu bài (1- 2')
- Nêu yêu cầu giờ học, ghi đầu bài.
- HS nắm yêu cầu của bài.
2.Giới thiệu từng số 1,2,3 (12 - 15')
- GV hướng dẫn học sinh quan sát các nhóm có 1,2,3 đồ vật
- HS quan sát và nhận xét
? Có mấy hình tròn?
- 1 hình tròn
? Có mấy que tính?...
- 1 que

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2015_2016.doc