Giáo án Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2015-2016

I. MỤC TIÊU

          - Đọc được u, ư , nụ, thư; từ và câu ứng dụng

          - Viết được u, ư, nụ, thư

          - Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề:Thủ đô

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: sgk Tiếng Việt, Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1.

          - Học sinh: sgk Tiếng Việt, Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1, vở tập viết.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

doc 27 trang Bảo Đạt 26/12/2023 1680
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2015-2016", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2015-2016

Giáo án Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2015-2016
 thể.
Xác định âm?
Âm u là nguyên âm.
Muốn có tiếng “nụ” ta làm thế nào?
GV ghép tiếng “nụ” trên bảng cài.
Thêm âm n ở trước âm u, thanh nặng ở dưới âm u.
HS ghép tiếng nụ, đọc trơn.
HS đọc tiếng, phân tích tiếng và đánh vần tiếng. Cá nhân, tập thể.
Treo tranh minh hoạ, giới thiệu từ mới nụ.
HS ghép từ có tiếng nụ.
Đọc từ mới.
Cá nhân, tập thể.
Tổng hợp vần, tiếng, từ.
Cá nhân, tập thể.
b. Dạy âm“ư”: Dạy tương tự.
Hai âm mới là âm gì?
Âm u - ư
So sánh âm u - ư?
* Nghỉ giải lao.
* Hoạt động 3:Đọc từ ứng dụng (6- 8’)
Ghi các từ ứng dụng, gọi HS xác định âm mới, sau đó cho HS đọc tiếng, từ có âm mới.
HS đọc cá nhân, tập thể.
Giải thích từ: cá thu, thứ tự.
* Hoạt động 4: Viết bảng (5- 6’)
Đưa chữ mẫu, gọi HS nhận xét về độ cao, các nét, điểm đặt bút, dừng bút.
HS quan sát để nhận xét về các nét, độ cao
GVviết mẫu, hướng dẫn quy trình viết.
HS tập viết bảng.
Tiết 2
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (2- 3’)
Hôm nay ta học âm gì? Có trong tiếng, từ gì?.
Âm “u,ư”, t...ở, bút, cặp sách, thước kẻ.
* Hoạt động 4: Làm bài tập 2 (5- 7’).
- hoạt động cặp.
Mục tiêu: Biết giới thiệu về đồ dùng của mình.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi giới thiệu với bạn trong bàn về đồ dùng học tập của mình theo nội dung: Tên đồ dùng, để làm gì? Cách giữ gìn?
- Gọi một vài nhóm lên giới thiệu trước lớp.
- tiến hành giới thiệu về đồ dùng của mình và tác dụng cũng như cách giữ gìn đồ vật đó.
Chốt: Tại sao ta phải giữ gìn đồ dùng học tập?
- đồ dùng học tập giúp ta học được tốt hơn....
*. Hoạt động 5: Làm bài tập 3 (6- 7’)
- hoạt động cá nhân.
- Nêu yêu cầu bài tập 3, sau đó cho HS làm rồi lên chữa bài.
- tự tìm tranh mình cho là đúng, là sai và giải thích trước lớp về quan điểm của mình.
Chốt: Nêu những việc nên tránh để giữ gìn sách vở đồ dùng học tập?
- không vẽ bậy ra sách, không xé vở
IV : Củng cố- dặn dò(1- 2’)
	- Nêu lại phần ghi nhớ.
	- Về nhà học lại bài, chuẩn bị tiết sau thi “ Sách vở ai đẹp nhất”.
________________________________________________________________
* Buổi chiều 
( GV chuyên dạy)
________________________________________________________________
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2015
* Buổi sáng 
Tự nhiên xã hội
BÀI 5: GIỮ VỆ SINH THÂN THỂ (T12).
I. MỤC TIÊU
	- Nêu được việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thân thể
	- Biết cách rửa mặt, rửa chân tay sạch sẽ.
	- Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
	- Giáo viên: Tranh vẽ minh hoạ SGK.
	- Học sinh: xà phòng, khăn mặt, bấm cắt móng tay
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3- 5’)
- Hãy nêu những việc không nên làm và việc nên làm để bảo vệ mắt và tai?
*Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1- 2’)
- Nêu yêu cầu bài học- ghi đầu bài - HS đọc đầu bài.
* Hoạt động 3: Khởi động (2- 3’).
- hoạt động tập thể.
Mục tiêu: Gây hứng thú học tập.
 - Cả lớp hát bài “ Khám tay”.
* Hoạt động 4: Suy nghĩ về việc mình đã làm (6- 7’).
- hoạt động cá nhân.
Mục tiêu: tự liên hệ đến việc mình đã làm để gi...ấy khuôn hình như vậy 
cài lên thanh cài
- Lấy thêm khuôn hình có 1 quả bóng
- HS cài tiếp.
- Có 6 quả bóng thêm 1 quả bóng là mấy?
- Có 6 quả bóng thêm 1 quả bóng là 
7 quả bóng.
- Có mấy quả bóng?
- Có 7 quả bóng. HS trả lời cá nhân, 
đồng thanh.
- HS mở sgk có các bạn đang chơi.
- Có mấy bạn đang chơi? Mấy bạn đến thêm ? Tất cả là mấy bạn?
- Yêu cầu HS lấy 6 hình tròn, thêm 1 hình tròn, tất cả là mấy hình tròn?
- Tiến hành tương tự với 7 que tính, 7chấm tròn.
- 6 bạn đang chơi, 1 bạn đến thêm, 
tất cả là 7 bạn.
- Là 7 hình tròn
- HS tự lấy các nhóm có 7 đồ vật.
- Chốt: Gọi HS nhắc lại.
- 7 quả bóng, 7 bạn, 7 hình 
vuông, 7 chấm tròn
 * Hoạt động 3: Giới thiệu chữ số 7 (3- 5’).
- Số bảy được biểu diễn bằng chữ số7.
- Giới thiệu chữ số 7 in và viết, cho HS đọc số 7.
- HS theo dõi và đọc số7.
 * Hoạt động 4: Vị trí của số7.(4- 5’)
- Nhận biết thứ tự của số 7 trong 
dãy số 1; 2; 3; 4; 5 ; 6; 7.
- Cho HS đếm từ 1 đến 7 và ngược lại.
HS đếm xuôi và ngược.
- Số 7 là số liền sau của số nào?
Số6.
* Hoạt động 5: Làm bài tập (13- 15’).
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS tự nêu yêu cầu của bài viết số 7.
- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp đỡ HS yếu.
- HS làm bài.
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
HS tự nêu yêu cầu của bài.
Có mấy bàn là xanh? Mấy bàn là trắng? 
- Tất cả có mấy bàn là?
- Vậy 7 gồm mấy và mấy?
- Tiến hành tương tự với các hình còn lại.
- Có 6 bàn là xanh, 1 bàn là trắng 
- tất cả có 7 bàn là .
- 7 gồm 6 và 1.
- 7 gồm 3 và 4, 5 và 2.
- Gọi HS chữa bài.
- Theo dõi, nhận xét bài bạn.
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS tự nêu yêu cầu của bài.
- Giúp HS nắm yêu cầu.
- Đếm số ô trống rồi điền số ở dưới.
- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp đỡ HS yếu.
- HS làm bài.
- Gọi HS chữa bài.
- HS theo dõi, nhận xét bài bạn.
- Chốt: Gọi HS đọc lại các số xuôi và ngược. Số lớn nhất trong các số em đã học là số nào?
- HS đọc cá nhân.
- số 7.
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS tự nêu yêu cầu

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2015_2016.doc