Giáo án môn Địa lí Lớp 8 - Tuần 1 đến tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Đồng Trường
PHẦN I - THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC.
XI - CHÂU Á.
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ- ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- HS cần hiểu rõ : đặc điểm vị trí địa lí , kích thước , đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á .
2. Kĩ năng:
- Củng cố phát triển kỹ năng đọc , phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ .
- Phát triển tư duy địa lí , giải thích được các mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên .
3. Phẩm chất
- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và tìm hiểu về châu lục mình .
- Có ý thức và hành đông bảo vê , giữ gìn đôc lập chủ quyền của đất nước.
4. Định hướng năng lực
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phân tích số liệu ,nhận xét (Tư duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hình ảnh, mô hình…….)
II- ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.
- Tranh ảnh về các dạng địa hình cầu châu Á .
- Lược đồ H4.1 và H4.2/SGK
- Máy chiếu
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Địa lí Lớp 8 - Tuần 1 đến tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Đồng Trường

NH DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định 2. kiểm tra bài cũ(4’) - Kiểm tra đồ dùng sách vở bộ môn 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình. - GV đưa ra các gợi ý: Đưa ra bản đồ tự nhiên thế giới .Quan sát và đánh giá hiểu biết của về Châu Á. - HS đưa ra các nhận định và để giải quyết các giả thiết đó, - GV nhấn mạnh về Châu Á là châu lục rộng lớn bao gồm các đặc điểm tự nhiên nói chung trên bề mặt TĐ. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu- HS cần hiểu rõ : đặc điểm vị trí địa lí , kích thước , đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á . Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lự...đồ các dãy núi chính : Himalaya, Côn Luân , Thiên Sơn , An-tai . ( GV núi núi châu Á là núi cao nhất thế gới , cũng được coi là “nóc nhà” của thế gới ) ? Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia , Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề – can . ? Tìm và đọc tên, chỉ trên bản đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu – ran , lưỡng hà , Ấn – Hằng, Tây Xibia , Hoa bắc , hoa trung * GV nhận xét và xác định trên bản đồ TN châu Á. ? Xác định hướng các hướng núi chính? ? Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên thường tập trung ở đâu? ? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ? GV nhận xét Cả lớp quan sát bản đồ , trả lời -> nhận xét, bổ sung HSTL dựa vào bản đồ đọc tên dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng- > HS khác nhận xét - HSTL HS khác nhận xét - HS: Trung tâm, đồng bằng - HS nhận xét HS khác bổ sung 2. Đặc điểm địa hình & khoáng sản : a. Đặc điểm địa hình : - Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới. Tập trung ở trung tâm và rìa lục địa. - Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính Đông – Tây hoặc Bắc – Nam. - Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau -> địa hình bị chia cắt phức tạp. Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoáng sản châu Á ( 5’) ? Dựa vào hình 1.2 SGK hoặc bản đồ tự nhiên châu Á cho biết. ? Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào? ? Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở những khu vực nào? Vì sao? ? Như vậy ở Việt Nam ta có mỏ dầu không ? Hãy kể tên một vài mỏ dầu mà em biết ? GV nhận xét: - ( VN có mỏ dầu như mỏ Bạch Hổ, mỏ Đại Hùng , mỏ Rạng Đông , mỏ Rồng ở vựng biển Vũng Tàu ) GV gọi HS đọc KL Cả lớp quan sát bản đồ TN châu Á. HSTL ->HS khác nhận xét - HSTL: Tây Nam A, Đông Nam Á -> đây là một trong những điểm nóng của thế giới. - HS liên hệ trả lời HS đọc KL b. Khoáng sản - Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm và nhiều kim loại màu khác. * Kết luận...n bố các đớivà các kiểu khí hậu . - Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí , kích thước , địa hình ,biển .... - Mô tả đặc điểm khí hậu ... 3. Phẩm chất - Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và tìm hiểu về khí hậu châu lục - Có ý thức và hành đông bảo vê , giữ gìn đôc lập chủ quyền của đất nước. 4. Định hướng phát triển năng lực. - Năng lực chung : Tự học, giải quyết vấn đề , hợp tác ,giáo tiếp( sáng tạo, tự quản lý, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác.) - Năng lực chuyên biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phân tích số liệu ,nhận xét (Tư duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hình ảnh, mô hình.) II- ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên: - Lược đồ các đới khí hậu Châu Á. - Tranh ảnh về các kiểu khí hậu châu Á. - Lược đồ H4.1 và H4.2/SGK - Mỏy chiếu Học sinh: -Đọc trước bài III- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1.Ổn định 2. kiểm tra bài cũ.(4’) * Nêu đặc điểm vị trí địa lí , kích thước lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu ? * Địa hình châu Á có đặc điểm gì nổi bật ? 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình. - GV đưa ra các gợi ý: Đưa ra hình ảnh về môi trường tự nhiên của châu Á . Yêu cầu HS đưa ra nhận định . - HS đưa ra các nhận định và để giải quyết các giả thiết đó, - GV nhấn mạnh về Châu Á là châu lục rộng lớn trải dài trên nhiều vĩ tuyến nên đây là châu lục có nhiều kiểu khí hậu . Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nắm được tính đa dạng , phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được vì sao châu Á có nhiều kiểu khí hậu và nhiều đới khí hậu . - Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á. Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng g
File đính kèm:
giao_an_mon_dia_li_lop_8_tuan_1_den_tuan_4_nam_hoc_2020_2021.docx