Giáo án môn Địa lí Lớp 8 - Tuần 5, 6 - Năm học 2020-2021

    Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1. Kiến thức:

HS hiểu

-  Châu Ácó số dânđông nhất so với các châu lụckhác , mức độtăng dân số đã đạt mức trung bình của thế giới .

- Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc sống ở Châu Á.

- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn của châu Á .

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh số liệu về dân số giữa các châu lục thấy rõ được sự gia tăng dân số .

- Kĩ năng quan sát và phân tích lược đồ để hiểu được địa bàn sinh sống các chủng tộc trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn .

3. Phẩm chất

- Biết về số dân và có thái độ hửơng ứng các chính sách dân số của quốc gia mình .

4. Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực chung : Tự học, giải quyết vấn đề , hợp tác ,giáo tiếp( sáng tạo, tự quản lý, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác….)

- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh  để phân tích số liệu ,nhận xét (Tư duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hình ảnh, mô hình…….)

II- ĐỒ DÙNG DẠY VÀ  HỌC

doc 9 trang Hòa Minh 03/06/2023 4860
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Địa lí Lớp 8 - Tuần 5, 6 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Địa lí Lớp 8 - Tuần 5, 6 - Năm học 2020-2021

Giáo án môn Địa lí Lớp 8 - Tuần 5, 6 - Năm học 2020-2021
 hình ảnh, mô hình.)
II- ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
Giáo viên:
- Lược đồ , tranh ảnh , tài liệu về dân cư – chủng tộc ở châu Á.
- Tranh ảnh ,tài liệu về các tôn giáo của châu lục. 
- Lược đồ H4.1 và H4.2/SGK
- Mỏy chiếu
Học sinh:
-Đọc trước bài 	
III- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định 
2. kiểm tra bài cũ.(4’)
-Kiểm tra VBT của HS.
3. Bài mới 
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Sản phẩm
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
- GV đưa ra các gợi ý: Đưa ra hình ảnh về những quốc gia có số dân đông của Châu Á . HS nhận xét.
- HS đưa ra các nhận định và để giải quyết các giả thiết đó,
- GV nhấn mạnh về Châu Á là châu lục có mức độ tập trung đông dân và sự đa dạng về tôn giáo .Để tìm hiểu rừ hơn .....
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tron...dân cư của châu Á? 
GV nhận xét 
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ hình 5.1 SGK trang 17
? Cho biết dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào? 
? Vậy người VN thuộc chủng tộc nào? 
? Nhắc lại ngoại hình của từng chủng tộc? 
? So sỏnh thành phần chủng tộc của châu Á và châu Âu? Vì sao? 
? Các chủng tộc châu Á có quyền bình đẳng không? Tại sao? 
Quan sát BĐ dân cư và đô thị châu Á
HSTL: phân bố không đồng đều 
quan sát lược đồ hình 5.1 SGK trang 17
HSTL -> nhận xét, bổ sung 
- Môn-glụ-ớt
HS nhắc lại 
HSTL: đa dạng và phức tạp hơn -> nhận xét, bổ sung 
HSTL -> nhận xét, bổ sung 
2. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Dân cư phân bố không đồng đều và mật độ dân số cao. 
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc: Môn-glô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít, Ô-xta-lô-ít. Nhưng chủ yếu là: Môn-glô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít. 
- Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội 
3: Nơi ra đời của các tôn giáo (10 phútt)
- GV gọi 1 h/s đọc nội dung thông tin phần 3 sgk để trả lời câu hỏi: 
? Trên thế giới có bao nhiờu tôn giao lớn ?
GV: Chuẩn xác kiến thức.
( Có 4 tôn giao lớn)
? Hãy kể tên và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn đó ?
? Theo em tôn giáo ra đời có vai trò tiờu cực, tích cực nào?
GV nhận xét 
? Dựa vào hình 5.2 ( sgh) và hiểu biết bản thân, giới thiệu về hành lễ của một số tôn giao? 
GV nhận xét bổ sung thờm 
Gọi HS đọc KL
Đọc nội dung thông tin phần 3 sgk
- HS trả lời -> lớp nhận xét, bổ sung
(Tiêu cực: nạn mê tín dị đoan, dễ bị các thế lực phản động lợi dụng. Tích cực: tôn giáo ra đời, có tính hướng thiện, tôn trọng lẫn nhau).
- QS hình, HS trình bày -> nhận xét, bổ sung.
- HS đọc KL 
3/ Nơi ra đời của các tôn giáo
- Văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo ( các tôn giáo lớn như Phật giáo, Hồi giáo, Ấn Độ giáo và Thiên chúa giáo). 
* KL: ( sgk)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoạ...giữa các yếu tố tự nhiên và dân cư xã hội .
- Rèn kĩ năng xác định ,nhận biết vị trí các quốc gia ,các thành phố lớn của châu Á.
3. Phẩm chất
- Biết về số dân và có thái độ hửơng ứng các chính sách dân số của quốc gia mình .
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực chung : Tự học, giải quyết vấn đề , hợp tác ,giáo tiếp( sáng tạo, tự quản lý, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác.)
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phân tích số liệu ,nhận xét (Tư duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hình ảnh, mô hình.)
II- ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- H6.1/SGK.
-Mỏy chiếu
Học sinh:
-Đọc trước bài 	
III- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định 
2.kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra 15’
3. Bài mới
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Sản phẩm
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
Châu Á là một châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với các châu lục khác , Châu Ácó đặc điểm phân bố dân cư như thế nào ? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gì tới sự phân bố dân cư và đô thị ..
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Mục tiêu: - Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á .
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
1: Phân bố dân cư Châu Á (20’ )
- Giáo viên: Treo lược đồ hình 6.1 ( sgk) kết hợp quan sát bản đồ phân bố dân cư châu Á. ->
 Yêu cầu học sinh quan sát 
lược đồ 6.1( Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của Châu Á) xem các kí hiệu trong phần chú giải

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_dia_li_lop_8_tuan_5_6_nam_hoc_2020_2021.doc