Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Chương trình cả năm

Tiết 1             bài 1:             SỐNG GIẢN DỊ                 

 

I: Mục tiêu :

 1. Kiến thức: -Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị?

 2. Kỷ năng : -Học sinh biết tự đánh giá hành vi bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh...

        -Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện và học tập những tấm gương sống giản dị 

 3. Thái độ: -Học sinh biết quý trọng sự giản dị, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức.

II: Chuẩn bị : 

               1. GV: tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn.

               2. HS: Xem trước nội dung bài học.

III: các hoạt động dạy hoc chủ yếu

1 Ổn định 

2.Kiểm tra bài cũ:    kiểm tra sách, vở của học sinh.

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh ở bài tập 1 SGK sau đó GV dẫn dắt vào bài.

 

doc 67 trang Hòa Minh 07/06/2023 2680
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Chương trình cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Chương trình cả năm

Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 7 - Chương trình cả năm
* Nhận xét:
GV:Hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội mà em biết?
HS trả lời: 
GV chốt vấn đề.
 Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, tuỳ tiện...Sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của bản thân, gia đình và xã hội.
 *HĐỘNG 2
 Hướng dẩn HS tìm hiểu NDBH
GV:Thế nào là sống giản dị ?
GV: Tính giản dị biểu hiện ở những khía cạnh nào trong cuộc sống? (lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc, thái độ giao tiếp đối với mọi người)
GV: Trái với giản dị là gì?
HS: 
GV: Sống giản dị sẽ có ý nghĩa gì đối với mỗi chúng ta? 
GV chốt vấn đề bằng NDBH.
 * HĐỘNG 3 
 Hướng dẫn HS làm bài tập. 
Bài 1 (SGK)
HS trả lời
Bài 2 (SGK)
HS:
GV: Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau: “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức rất linh đình”.
HS:
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
I.Truyện đọc:
.
-Trang phục: quần áo ka-ki, đội mủ vải ngả màu và di dép cao su.
+ Tác phong: - Cười đôn hậu
 - Vẩy tay chào mọi người
Thân mật như người cha đối với...g giản dị? cho ví dụ?.
 2. Giản dị có ý nghĩa gì trong cuộc sống? Cần rèn luyện như thế nào?.
 3 Bài mới.
: Giới thiệu bài -Trong những hành vi sau hành vi nào sai:
 - Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn.
 - Giờ kiểm tra bài cũ giả vờ đau bụng xin ra ngoài.
 - Xin tiền học để chơi điện tử.
 - Ngũ dậy muộn đi học trễ bịa lí do không chính đáng.....
GV cho hs trả lời tập thể sau đó dẫn dắt vào bài.
2. Triển khai bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 
 * HĐỘNG 1: 
 Khai thác nội dung truyện đọc: 
GV: Gọi HS đọc truyện 
GV: Mi-ken-lăng-giơ có thái độ ntn trước những việc làm của Bramantơ?
HS : 
*.
GV: Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự như vậy?
GV: Điều đó chứng tỏ ông là người ntn? 
GV kết luận :
 Trung thực biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc sống, không chỉ trung thực với mọi người mà cần trung thực với bản thân.
 * H ĐỘNG 2 : 
 Rút ra nội dung bài học.
GV:Trung thực là gì? biểu hiện? ý nghĩa ?
HS trả lời:
GV kết luận:
 * HĐỘNG 3
 Luyện tập 
Bài 1(SGK)
HS trả lời
Bài 2(SGK)
GV chốt lại
I.Truyện đoc.
*Ông rất oán hận Bramantơ vì luôn chơi xấu ,kình địch ,làm giảm danh tiếng ,hại đến sự nghiệp của ông.
-Nhưng ông vẩn công khai đánh giá rât cao Bramantơ và khẳng định “Với tư cách là....sánh bằng”
: Giới thiệu bài Vì ông là người thẳng thắn,luôn tôn trọng và nói lên sự thật,không để tình cảm cá nhân chi phối làm mất tính khách quan khi đánh giá sự việc.
II.Nội dung bài học
1. Thế nào là trung thực ? 
- Luôn tôn trọng sự thật, chân lí, lẽ phải.
2. Biểu hiện : 
- Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm. 
3.Ý nghĩa : 
- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá.
- Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội được mọi người tin yêu, kính trọng.
4. Cách rèn luyện:
 HS tự nêu.
III. Bài tập :
Bài 1: 4,5,6 thể hiện tính trung thực.
Bài 2: Việc làm của người thầy thuốc xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, luôn mong muốn bệnh nhân sống lạc quan để có nghị lực hy vọng chiến thắng bệnh tật.
4 Củng cố: ...i với tự trọng là gì? Cho ví dụ? (Trốn tránh trách nhiệm, nịnh trên, nạt dưới, ...)
GV: Lòng tự trọng được biểu hiện ntn?
HS:
GV: Hãy nêu ý nghĩa của Tự trọng trong thực tế?
GV Kết luận.
 * HĐỘNG 3
 Luyện tập 
 GV hướng dẫn HS làm BT a(SGK).
 HS giải thích.
 Bài d(SGK).
 Nội dung 
I. Truyện đọc:
“Một tâm hồn cao thượng”
-Là em bé nghèo khổ đi bán diêm
-Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẽ trả cho người mua diêm
-Khi bị chẹt xe nhưng Rô-be vẫn nhờ em mình trả lại tiền cho khách .
 -Có ý thức trách nhiệm cao
-Giữ đúng lời hứa 
-Tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.
-Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rất nghèo.
II. Nội dung bài học
 .
1. Thế nào là Tự trọng?
- Biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách
- Biết điều chỉnh hành vi cá nhân cho phù hợp với chuẩn mực của XH
2.Biểu hiện:
- Cư xử đàng hoàng đúng mực
3. Ý nghĩa:
- Giúp con người có nghị lực, nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân.
- Được mọi người tôn trọng, quý mến.
III.Bài tập: 
Bài a: Đáp án: 1,2 thể hiện tính Tự trọng.
 3,4,5 không Tự trọng.
Bài d: HS kể
4.Củng cố: 
 -Yêu cầu HS khái quát nội dung bài.
 - Giải thích câu tục ngữ ở SGK.
5. Dặn dò: 
 - Học bài, làm bài tập b,c,d, SGK. 
 - Xem trước bài 4.
. Rót kinh nghiÖm:.
......................................................................................................................................
 Tiết 4 
Bài 5 YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: -Giúp HS thấy được thế nào là lòng yêu thương con người và biểu hiện của lòng yêu thương con ngưòi
 2. Kĩ năng: -HS có thói quen quan tâm đến những người xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt, vô tâm của con người và lên án những hành vi độc ác.
II. Chuẩn bị:
 1.GV: SGK, SGV, SBT GDCD 7. Tình huống.
 2. HS: Trang phục chơi sắm vai.
III. Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định:
 2. Kiểm tra bài cũ: HS.............................................HS..............................................
 Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì?Hãy nêu những biểu hiện th

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_giao_duc_cong_dan_lop_7_chuong_trinh_ca_nam.doc